Quay lại danh sách
#166Tập 3

Cá Háo sáu sọc

Caranx sexfasciatus Quoy and Gaimard, 1824

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Khế sáu sọc
Common Name (EN)
Six-banded crevalle, Six-banded jack
Kích thước
85 - 192 mm.
Size
85 - 192 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Việt Nam. Đông Phi, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chu Nguyên Đỉnh, 1962. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Chu, 1962. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bigeye trevally
English name (FishBase)
Bigeye trevally
Chiều dài tối đa
120.0 cm TL
Max length
120.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
18,000 g
Max weight
18,000 g
Độ sâu phân bố
0 - 146 m
Depth range
0 - 146 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.50
Trophic level
4.50
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sinh sống ở vùng nước ven bờ và ngoài khơi liên kết với các rạn san hô, phân bố ở tầng nổi tại độ sâu từ 1-96 m. Chúng thường kết đàn lớn vào ban ngày nhưng sống đơn độc vào ban đêm khi đi kiếm ăn. Ban ngày, cá thường tập trung thành các nhóm đứng yên hoặc tạo thành những đàn di chuyển chậm tại các khe rạn hoặc phía ngoài rạn san hô. Cá con có thể bắt gặp ở các vùng cửa sông, đôi khi tiến sâu vào các con sông và thâm nhập xa vào nội địa. Thức ăn của cá trưởng thành chủ yếu gồm cá, mực và các loài giáp xác. Loài này chủ yếu được khai thác bằng câu, lưới rê, lưới vây và các ngư cụ thủ công khác. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá khô, cá muối hoặc cá đông lạnh, thường được chế biến bằng cách nướng hoặc bỏ lò.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit coastal and oceanic waters associated with reefs (Ref. 9283, 58302). Pelagic at 1-96 m (Ref. 58302). They are often seen in large daytime schools but solitary at night when feeding (Ref. 90102). During the day they are usually seen milling in stationary aggregations (Ref. 44894), forming slow-moving schools in the passes or outside the reef (Ref. 4795). Juveniles may be encountered in estuaries (Ref. 9283, 44894), occasionally entering rivers and penetrating well inland (Ref. 2847, 44894). Adults feed mainly on fishes, squids and crustaceans (Ref. 9283, Ref. 90102). They are caught mainly on hook-and-line; also with gill nets, purse seines, and other artisanal gear (Ref. 9894). Marketed fresh, dried or salted (Ref. 9283) and frozen (Ref. 9987). Consumed broiled and baked (Ref. 9987).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này sinh sống tại các rạn san hô, vùng nước ven bờ và ngoài khơi liên kết với rạn san hô, thường gặp ở rìa các rạn san hô. Cá non xuất hiện ở vùng nước lợ và các vùng nước ven biển sâu hơn. Cá con có thể bắt gặp ở các vùng cửa sông, đôi khi tiến sâu vào các con sông và thâm nhập xa vào nội địa. Cá trưởng thành sống tại các rạn san hô, hoạt động chủ yếu vào ban đêm hoặc lúc hoàng hôn. Ban ngày, chúng thường tập trung thành các nhóm đứng yên. Đôi khi cá tiến vào các con sông. Chúng tạo thành những đàn di chuyển chậm tại các khe rạn hoặc phía ngoài rạn san hô vào ban ngày và phân tán vào ban đêm để kiếm ăn. Hoạt động kiếm ăn diễn ra chủ yếu vào ban đêm hoặc lúc hoàng hôn. Đây là loài cá ăn thịt, chuyên săn mồi và thức ăn chủ yếu là cá và các loài giáp xác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits coral reefs (Refs. 58534, 9773), coastal and oceanic waters associated with reefs (Ref. 9283). Commonly encountered on the edge of coral reefs. Young occurs in brackish water areas out to deeper coastal waters. Juveniles may be encountered in estuaries (Ref. 9283, 44894), occasionally entering rivers and penetrating well inland (Ref. 2847, 44894). Adults are found in coral reefs and are mostly active at night or during twilight periods. During the day they are usually seen milling in stationary aggregations (Ref. 44894). Occasionally enters rivers (Ref. 9283). Forms slow-moving schools in the passes or outside the reef during the day, dispersing at night to feed (Ref. 4795). Most feeding occurs at night or during twilight (Ref. 54301). Piscivore (Ref. 57615). Feeds mainly on fishes and crustaceans (Refs. 9283, 9773). Hunting predator (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Tên tiếng Anh: Bigeye Crevalle, Bigeye Trevally hoặc Sixband Jack. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 120 cm. Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến miền nam Nhật Bản; từ vịnh San Diego, miền nam California đến miền bắc Peru, bao gồm phần dưới vịnh California và quần đảo Galápagos. Loài này sống trong môi trường nước mặn, nước lợ và nước ngọt; độ sâu phân bố từ 1 – 146 m. Mặc dù có báo cáo về việc bắt được cá thể ở độ sâu 1.345 m bằng lưới kéo đáy, nhưng có khả năng cá đã bị bắt ở tầng trung gian trong quá trình thả hoặc thu lưới. Một cá thể lai giữa loài này và Caranx melampygus Cuvier, 1833 đã được ghi nhận ngoài khơi Panama.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bigeye Crevalle, Bigeye Trevally, or Sixband Jack. To 120 cm (47.2 in) TL (Sadovy and Cornish 2000). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Senou in Nakabo 2002); San Diego Bay, southern California (Lea and Walker 1995) to northern Peru (Robertson and Allen 2015), including lower Gulf of California (Robertson and Allen 2002) and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Marine, brackish, and fresh waters (Fricke et al. 2020); depth: 1 – 146 m (3 – 479 ft) (min.: González-Acosta et al. 1999; max.: Myers 1999). Morera et al. (20019) report on a capture at a depth of 1,345 m (4,412 ft), however this capture was made in a bottom trawl and the fish may have been captured in midwaters during deployment or retrieval. A hybrid of this species and Caranx melampygus Cuvier, 1833 was taken off Panama (Angulo et al. 2020).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Caranx sexfasciatus Quoy and Gaimard, Voy. Uranie, Zoologie, 1824, p. 358, pl. 65, fig. 4 (Waigeo, New Guinea); Cuvier and Valenciennes, 1883, p. 110 (New Guinea); Bleeker, 1845. Sauvage, 1891. Seale, 1901. Jordan and Seale, 1907. Wakiya, 1924, (Japan); Smith, 1949, (S. Africa); Woods, 1953, (Marshall); Suzuki, 1962, (Japan); Munro, 1967, (New Guinea).
Caranx forsteri Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 107 (Mauritius); Bleeker, 1851, (Indonesia); Sauvage, 1891. Jordan and Seal, 1905. Herre, 1933. Oshima, 1925, (Formosa).
Caranx belengerii Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 116 (Malabar).
Caranx flavocoeruleus Schlegel, Fauna Japonica, Pisces, 1844, p. 110, pl. 59, fig. 2 (Japan).
Caranx hippos Gunther, Cat. Fishes, Vol. 2, 1860, p. 449 (probably parte, Indo-Pacific); Day, 1878, (India). Meyer, 1885. Fowler, 1927.
Carangus hippos Bleeker, Versl. Acad. Amsterdam, Ser. 2, Vol. 2, p. 282, 1868.
Carangus rhabdotus Jordan and Evermann, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 23, part 1, 1905, p. 142, pl. 31, 144, fig. 74 (Hawaii).
Carangus marginatus Jenkins, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 22, p. 444, 1904.
Caranx xanthopygus (nec Cuvier) Wakiya, Ann. Carn. Mus., Vol. 15, 1924, p. 186, pl. 24 (Japan); Suzuki, 1962.
Caranx lessoni (nec Cuvier) Wakiya, Ann. Carn. Mus., Vol. 15, 1924, p. 188, pls. 25, 27 (Formosa).
Selar sexfasciatus Oshima, Phil. Jour. Sci., Vol. 26, No. 3, 1925, p. 382.
Caranx elacate Fowler, Mem. Bishop. Mus., Vol. 10, 1928, p. 147; Williams, 1958, (E. Africa); Neecrassov, 1970 (E. Africa).
Caranx (Caranx) sexfasciatus Weber and de Beaufort, Fish Indo-Austr. Arch., Vol. 6, 1931, p. 243 (Indo-Aust.); Roxas and Agco, 1941, (Philippines); Chan, 1968, (Hongkong).