Quay lại danh sách
#167Tập 3

Cá Khế vây đen mê lam

Caranx melampygus Cuvier and Valenciennes, 1833

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Khế vây đen
Common Name (EN)
Bluefin jack, Blue-tipped trevally
Kích thước
220 - 600 mm.
Size
220 - 600 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Đông Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Hawaii, New Guinea, Nhật Bản, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bluefin trevally
English name (FishBase)
Bluefin trevally
Chiều dài tối đa
117.0 cm FL
Max length
117.0 cm FL
Trọng lượng tối đa
43,540 g
Max weight
43,540 g
Độ sâu phân bố
0 - 190 m
Depth range
0 - 190 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Coral reefs, Rocky
Habitat
Neritic, Estuaries, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.49
Trophic level
4.49
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Đây là loài cá khế phổ biến nhất tại các rạn san hô, thường sống đơn độc hoặc đôi khi kết đàn (Ref. 90102). Cá trưởng thành sống ở tầng nổi tại các vùng nước ven bờ và ngoài khơi, gắn liền với các rạn san hô (Ref. 9283, 58302). Cá con xuất hiện theo mùa tại các vùng nước nông ven bờ có đáy cát (Ref. 9710) và trong các con sông (Ref. 12792). Thức ăn chủ yếu của cá trưởng thành là các loài cá khác (Ref. 9283) và động vật giáp xác (Ref. 9710). Cá thường có độc khi đạt chiều dài trên 50 cm (Ref. 4795). Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, nhưng cũng có thể phơi khô hoặc ướp muối (Ref. 9283). Loài này chủ yếu được đánh bắt bằng câu tay, câu cần và đâm cá; ngoài ra còn sử dụng bẫy và lưới rê. Đây là loài cá thể thao có giá trị cao (Ref. 9894).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

The most common trevally in coral reefs occurring singly or occasionally in schools (Ref. 90102). Adults are pelagic in coastal and oceanic waters, associated with reefs (Ref. 9283, 58302). Juveniles occur seasonally in shallow sandy inshore waters (Ref. 9710) and rivers (Ref. 12792). Adults feed mainly on other fishes (Ref. 9283) and crustaceans (Ref. 9710). They are often toxic when length reaches more than 50 cm (Ref. 4795). Mainly marketed fresh, but also dried or salted (Ref. 9283). They are caught primarily on hook-and-line and by spearing; also with traps and gill nets. An excellent sports fish (Ref. 9894).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá sống ở vùng ven bờ và ngoài khơi, gắn liền với các rạn san hô (Ref. 9283). Phân bố ở vùng gần bờ (Ref. 7300). Cá con xuất hiện theo mùa tại các vùng nước nông ven bờ có đáy cát (Ref. 9710). Cũng được tìm thấy trong các con sông (Ref. 12792). Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá khác (Ref. 9283) và động vật giáp xác (Ref. 9710).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

A coastal and oceanic species, associated with reefs (Ref. 9283). Occurs inshore (Ref. 7300). Juvenile occurs seasonally in shallow sandy inshore waters (Ref. 9710). Found in rivers (Ref. 12792). Feeds mainly on other fishes (Ref. 9283), also crustaceans (Ref. 9710).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá khế vây đen (Bluefin Jack, Blue Trevally, hoặc Bluefin Trevally). Chiều dài chĩa đuôi (FL) tối đa đạt 117 cm (46,1 inch) (Froese và Pauly 2019; lưu ý rằng chúng tôi không thể xác minh hồ sơ này). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến miền nam Nhật Bản (Senou trong Nakabo 2002); Todos Santos (23°24,6’ B, 110°13,8’ T), miền nam Baja California (John Snow, thông tin cá nhân gửi M.L.); từ Cabo San Lucas, miền nam Baja California (Smith-Vaniz trong Fischer và cộng sự 1995) đến đảo Gorgona, Colombia (Franke và Acero 1993), bao gồm cả vùng hạ vịnh California (Smith-Vaniz trong Fischer và cộng sự 1995) và các đảo xa bờ như quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở vùng gần bờ; môi trường nước mặn và nước lợ (Koeda và cộng sự 2016); độ sâu: tầng mặt (Sánchez-Jiménez và cộng sự 2018), từ 1 – 230 m (3 – 754 ft) (tối thiểu: Laboute và Grandperrin 2000; tối đa: Ralston và cộng sự 1986). Một cá thể lai giữa loài này và Caranx sexfasciatus Quoy & Gaimard, 1825 đã được ghi nhận ngoài khơi Panama (Angulo và cộng sự 2020).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Bluefin Jack, Blue Trevally, or Bluefin Trevally. To 117 cm (46.1 in) FL (Froese and Pauly 2019; note that we were unable to verify this record). Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to southern Japan (Senou in Nakabo 2002); Todos Santos (23 ° 24.6 ’ N, 110 ° 13.8 ’ W), southern Baja California (John Snow, pers. comm. to M. L.); Cabo San Lucas, southern Baja California (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995) to Isla Gorgona, Colombia (Franke and Acero 1993), including lower Gulf of California (Smith-Vaniz in Fischer et al. 1995) and such offshore islands as Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Nearshore; marine and brackish waters (Koeda et al. 2016); depth: surface (Sánchez-Jiménez et al. 2018), 1 – 230 m (3 – 754 ft) (min.: Laboute and Grandperrin 2000; max.: Ralston et al. 1986). A hybrid of this species and Caranx sexfasciatus Quoy & Gaimard, 1825 was taken off Panama (Angulo et al. 2020).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Caranx melampygus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 116 (Waigeo, New Guinea); Bleeker, 1853. Gunther, 1860. (New Guinea); Day, 1878, (India); Wakiya, 1924, (Japan) ; Nichols, 1935, (Hawaii); Smith, 1949, (S. Africa); Woods, 1953, (Marshall); Williams, 1958, (E. Africa); Suzuki, 1962, (Japan); Munro, 1967, (New Guinea); Necrassov, 1970.
Caranx caeruleopinnatus (nec Ruppell) Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 119 (New Guinea).
Caranx bixanthopterus Ruppell, Neue. Wirb. Fauna Abys., Fische Rothen Meeres, 1835, p. 49, pl. 14, fig. 2 (Red Sea); Wakiya, 1924, (Japan); Suzuki, 1962, (Japan).
Caranx stellatus Gunther, Cat. Fish. British Mus., Vol. 2, 1860, p. 436 (Indonesia); Smith, 1949, (S. Africa).
Carangus forsteri (nec Cuvier) Jordan and Evermann, The Aqua. Res., 1905, p. 143 (Hawaii).
Carangus melampygus Jordan and Evermann, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 23, 1905, p. 143, fig. 73 (Hawaii).
Caranx ascensionis (nec Osbeck) Fowler, Mem. Bishop Mus., Vol. 10, 1928, p. 145 (Hawaii).
Caranx (Caranx) melampygus Weber and de Beaufort, Fish. Indo- Austr. Arch., Vol. 6, 1931, p. 248 (Indo-Aust.).
Caranax (Caranx) stellatus Weber and de Beaufort, Fish. Indo-Austr. Arch., Vol. 6, 1931, p. 253, (Indo-Aust.); Roxas and Agco, 1941, (Philippines).