Quay lại danh sách
#168Tập 3

Cá Khế vây vàng

Caranx ignobilis (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Khế biển vây vàng, Cá Sòng vây xanh vây vàng
Common Name (EN)
Yellowfin jack, Giant kingfish
Kích thước
300 - 500 mm.
Size
300 - 500 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Việt Nam. Đông Phi, Hồng Hải, New Guinea, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Giant trevally
English name (FishBase)
Giant trevally
Chiều dài tối đa
170.0 cm TL
Max length
170.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
80,000 g
Max weight
80,000 g
Độ sâu phân bố
10 - 188 m
Depth range
10 - 188 m
Môi trường sống
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
4.22
Trophic level
4.22
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành sống ở tầng nổi trên nền đáy cát và đá (Ref. 58302). Chúng thường sống đơn độc tại các đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng biển (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác (như cua, tôm hùm) và cá vào ban đêm (Ref. 4887). Cá con thường phân bố ở các vùng cửa sông. Những cá thể lớn có thể tích tụ độc tố ciguatera. Đây là loài cá khế lớn nhất, đạt chiều dài 1,7 m và trọng lượng hơn 60 kg (Ref. 48635). Hoạt động sinh sản diễn ra tại các rạn san hô nông hướng biển và các bãi ngầm ngoài khơi (Ref. 37816). Sản phẩm thương mại chủ yếu ở dạng cá tươi hoặc cá khô muối.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults are pelagic over sand and rock (Ref. 58302). They occur singly and inhabit clear lagoon and seaward reefs (Ref. 9710). They feed on crustaceans (like crabs and spiny lobsters) and fishes at night (Ref. 4887). Juveniles are found in estuaries. Large individuals may be ciguatoxic. The largest trevally reaches 1.7 m in length and a weight of over 60 kg (Ref. 48635). Spawning occurs on shallow seaward reefs and offshore banks (Ref. 37816). Sold mostly fresh and dried salted.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá tầng nổi phân bố ở vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Cá thường sống đơn độc hoặc theo cặp. Cá trưởng thành sống đơn lẻ tại các đầm phá nước trong và rạn san hô hướng biển (Ref. 9710). Cá con sinh sống ở vùng cửa sông, thường xuất hiện vào mùa hè (Ref. 4887). Loài này chủ yếu kiếm ăn vào ban đêm, đôi khi cũng kiếm ăn vào ban ngày nhưng với cường độ thấp hơn (Ref. 122680). Thức ăn gồm các loài giáp xác (như cua, tôm hùm) và cá (Ref. 4887). Các cá thể lớn có khả năng gây ngộ độc ciguatera. Đây là loài cá khế lớn nhất, có thể đạt chiều dài 1,7 m và nặng hơn 60 kg (Ref. 48635). Cá đẻ trứng tại các rạn san hô nông hướng biển và các bãi ngầm ngoài khơi (Ref. 37816).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Pelagic species which occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). Usually solitary or in pairs. Adult occurs singly and inhabits clear lagoon and seaward reefs (Ref. 9710). Juvenile found in estuaries. Young usually found in summer (Ref. 4887). Primarily feeds nocturnally but may also feed to a lesser extent during the day (Ref. 122680). Feeds on crustaceans (like crabs and spiny lobsters) and fishes at night (Ref. 4887). Large individual may be ciguatoxic. It’s the largest trevally, reaching 1.7 m in length and a weight of over 60 kg (Ref. 48635). Spawns on shallow seaward reefs and offshore banks (Ref. 37816).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber ignonilis Forskal, Descr. Anim., 1775, p. 55 (Red Sea).
Caranx sansun Ruppell, Atlas Reise Nordl. Afrika, Fische Rothen Meeres 1828, p. 101 (pro. parte, Red Sea). Gunther, 1860.
Carangus sansun Bleeker, Rech. Faune Madagascar, Poiss., p. 99, 1875.
Caranx lessonii Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 113 (New Guinea).
Caranx ekala Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 9, 1833, p. 117 (Malabar).
Carangus ignobilis Jordan and Evermann, Bull. U. S. Fish. Comm., Vol. 23, 1905, p. 141, fig. 72 (Hawaii).
Caranx ignobilis Wakiya, Ann. Carn. Mus., Vol. 15, 1924, p. 193, pl. 27, fig. 3 (Japan); Fowler, 1928. Nichols, 1936, (Hawaii); Smith, 1949, (S. Africa); Williams, 1958, (E. Africa); Munro, 1967, (New Guinea); Necrassov, 1970, (Gulf of Aden).
Caranx bucullentus (nec Alleyne and Macleay) Wakiya, Ann. Carn. Mus., Vol. 15, 1924, p. 193, pl. 27, fig. 4 (Japan).
Caranx jarra (nec Cuvier) Wakiya, Ann. Carn. Mus., Vol. 15, 1924, p. 195, pl. 29, fig. 2 (Japan).
Selar ignobilis Oshima, Phil. Jour. Sci., Vol. 26, No. 3, 1925, p. 383 (after Jordan and Evermann).
Caranx (Caranx) ignobilis Weber and de Beaufort, Fish.Indo- Austr. Arch., Vol. 6, 1931, p. 255 (Indo-Aust.); Roxas and Agco, 1941, (Philippines).