Quay lại danh sách
#178Tập 3

Cá Khế vằn

Gnathanodon speciosus (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Khế biển vằn, Cá Sòng vây xanh vằn
Common Name (EN)
Golden crevalle.
Kích thước
200 - 500 mm.
Size
200 - 500 mm.

Phân bố

Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương, Việt Nam. Hồng Hải, Ấn Độ, Australia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Nguyễn Phi Đính, 1994.
Literature
Herre, 1953. Chan, 1968. FAO, 1974. Guishiken, 1983. Nguyen Nhat Thi, 1991. Nguyen Phi Dinh, 1994.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Golden trevally
English name (FishBase)
Golden trevally
Chiều dài tối đa
120.0 cm TL
Max length
120.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
15,000 g
Max weight
15,000 g
Độ sâu phân bố
0 - 80 m
Depth range
0 - 80 m
Môi trường sống
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Neritic, Mangroves, Coral reefs, Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá trưởng thành thường xuất hiện tại các đầm phá sâu và vùng rạn san hô hướng biển, nơi chúng kiếm ăn bằng cách đào bới cát để tìm kiếm các loài giáp xác và động vật không xương sống vùi mình, đồng thời cũng ăn các loài cá nhỏ (Ref. 9710, 90102). Cá con thường sống ẩn mình giữa các xúc tu của sứa (Ref. 9710). Cá trưởng thành có tập tính sống theo đàn và thường bơi sát theo cá mập, các loài cá lớn khác hoặc bám theo thợ lặn (Ref. 10361). Cá con đặc biệt thể hiện hành vi "dẫn đường" này để tìm kiếm sự bảo vệ khỏi các loài săn mồi tiềm năng (Ref. 9710, 90102). Loài này được tiêu thụ dưới dạng cá tươi, cá muối hoặc cá khô (Ref. 9283). Cá con được khai thác cho mục đích làm cảnh. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults occur in deep lagoon and seaward reefs where they feed by rooting for crustaceans and fossorial invertebrates in the sand but they also feed on small fishes (Ref. 9710, 90102). Small juveniles live among the tentacles of jellyfish (Ref. 9710). Adults form schools and are also noted for their behavior to closely swim around sharks and other large fishes, and also follow divers (Ref. 10361). Juveniles particularly display this piloting behavior to gain protection from likely predators (Ref. 9710, 90102). Marketed fresh and salted or dried (Ref. 9283). Juveniles are used in the aquarium trade. Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 7300), các rạn san hô (Ref. 58534), cũng như các đầm phá sâu và vùng rạn hướng biển, nơi chúng kiếm ăn bằng cách đào bới cát để tìm giáp xác, các loài không xương sống khác và cá nhỏ. Đây là loài ăn cá (Ref. 57615). Cá con sống giữa các xúc tu của sứa (Ref. 9710). Là loài cá ven bờ sinh sống tại các rạn san hô và rạn đá. Hoạt động kiếm ăn ở tầng đáy vào ban ngày và thường đi săn theo nhóm. Thức ăn chủ yếu gồm cua, tôm, động vật thân mềm và cá nhỏ (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur in inshore waters of the continental shelf (Ref. 7300); in coral reefs (Ref. 58534); and in deep lagoon and seaward reefs where they feed by rooting for crustaceans, other invertebrates in the sand and also on small fishes. Piscivore (Ref. 57615). Small juveniles live among the tentacles of jellyfish (Ref. 9710). Coastal species that inhabits coral and rocky reefs. Diurnal bottom feeder that hunts in groups. Feeds on crabs, shrimp, molluscs, and small fishes (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Cá Khế vằn (Golden Trevally hoặc Yellow Jack). Kích thước tối đa đạt 120 cm (47,2 inch) tổng chiều dài (Randall 1996). Phân bố tại Đại Tây Dương thông qua kênh đào Panama (Robertson và Allen 2002); khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương, từ Nhật Bản (Senou trong Nakabo 2002) và quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); từ Bahía Magdalena, phía nam Baja California (De La Cruz-Agüero và cộng sự 1994) đến trung tâm vịnh California (Robertson và Allen 2002) và Colombia (Allen và Robertson 1994). Cá trưởng thành sống ở các đầm phá sâu và rạn san hô hướng biển, cá con sống giữa các xúc tu sứa (Watson và cộng sự trong Moser 1996); độ sâu phân bố: từ bề mặt đến 176 m (577 ft) (tối thiểu: Robertson và Allen 2002; tối đa: Weijerman và cộng sự 2019).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Golden Trevally or Yellow Jack. To 120 cm (47.2 in) TL (Randall 1996). Atlantic Ocean via Panama Canal (Robertson and Allen 2002); Indo-Pacific; western Pacific Ocean north to Japan (Senou in Nakabo 2002) and southern Kuril Islands (Savinykh 1998); Bahía Magdalena, southern Baja California (De La Cruz-Agüero et al. 1994) to central Gulf of California (Robertson and Allen 2002) to Colombia (Allen and Robertson 1994). Adults in deep lagoons and seaward reefs, juveniles among jellyfish tentacles (Watson et al. in Moser 1996); depth: surface to 176 m (577 ft) (min.: Robertson and Allen 2002; max.: Weijerman et al. 2019).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scomber speciosus
Caranx speciosus
Gnathanodon speciosus
Caranx (Gnathanodon) speciosus