Cá Mú chấm nâu
Cephalopholis argus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Đây là loài cá phổ biến (Ref. 9710). Cá trưởng thành sống ở tầng đáy và tầng trung - đáy tại nhiều môi trường rạn san hô khác nhau (Ref. 58534, 58302), từ các vũng triều đến độ sâu ít nhất 40 m; chúng ưa thích vùng rạn san hô có độ sâu từ 1 đến 10 m. Cá con thường trú ngụ tại các bụi san hô nông và kín gió (Ref. 37816). Cá trưởng thành sống theo đơn vị xã hội gồm tối đa 12 cá thể, bao gồm một con đực chiếm ưu thế. Mỗi nhóm chiếm giữ một khu vực cụ thể (lên đến 2.000 m2), được bảo vệ bởi con đực lãnh thổ và chia thành các lãnh thổ phụ, mỗi lãnh thổ phụ là nơi cư trú của một con cái (Ref. 39231). Đôi khi, chúng cũng sống đơn độc (Ref. 90102). Thức ăn của cá trưởng thành chủ yếu là cá (chiếm 75-95%) và một phần nhỏ là giáp xác. Tại Biển Đỏ, chúng kiếm ăn vào sáng sớm và chiều muộn (Ref. 6775), trong khi tại Madagascar, chúng có xu hướng kiếm ăn nhiều hơn vào ban đêm (Ref. 6774). Loài này có liên quan đến các trường hợp ngộ độc ciguatera tại một số đảo ở khu vực Thái Bình Dương. Chúng thường xuất hiện tại các chợ cá sống ở Hồng Kông (Ref. 27253). Đây là đối tượng quan trọng trong nghề cá thủ công trên khắp khu vực Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương, thường bị đánh bắt bằng câu, lao xiên và bẫy (Ref. 39231). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A generally common species (Ref. 9710). Adults are benthic and benthopelagic in a variety of coral habitats (Ref. 58534, 58302) from tide pools to depths of at least 40 m; preferring the 1 to 10 m reef zone. Juveniles prefer shallow, protected coral thickets (Ref. 37816). Mature adults are found in social units comprising up to 12 adults, including 1 dominant male and each group occupies a specific area (up to 2,000 sq. m.) that is defended by the territorial male and subdivided into secondary territories, each inhabited by a single female (Ref. 39231). At times, they may also be solitary (Ref. 90102). Adults feed mainly on fishes (75-95%) and to a lesser extent on crustaceans. In the Red Sea, they feed early in the morning and late afternoon (Ref. 6775) but in Madagascar, they appear to feed more at night (Ref. 6774). They are implicated in ciguatera at some of the islands in the Pacific region. They can be seen in Hong Kong live fish markets (Ref. 27253). They are important to artisanal fisheries throughout the Indo-West Pacific region and often caught with hook-and-line, spear, and in traps (Ref. 39231). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Đây là loài phổ biến (Ref. 9710), phân bố tại nhiều môi trường rạn san hô khác nhau (Ref. 58534), từ các vũng triều đến độ sâu ít nhất 40 m; ưa thích vùng rạn san hô có độ sâu từ 1 đến 10 m. Cá con ưa thích các bụi san hô nông và kín gió (Ref. 37816). Loài này sống ở tầng đáy và tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là cá (75-95%) và một phần nhỏ là giáp xác. Tại Biển Đỏ, chúng kiếm ăn vào sáng sớm và chiều muộn (Ref. 6775); tuy nhiên tại Madagascar, chúng có xu hướng kiếm ăn nhiều hơn vào ban đêm (Ref. 6774).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
A generally common species (Ref. 9710) found in a variety of coral habitats (Ref. 58534) from tide pools to depths of at least 40 m; prefers the 1 to 10 m reef zone. Juvenile prefers shallow, protected coral thickets (Ref. 37816). Benthic and benthopelagic (Ref. 58302). Feeds mainly on fishes (75-95%) and to a lesser extent on crustaceans. In the Red Sea, it feeds early in the morning and late afternoon (Ref. 6775); but at Madagascar, it appears to feed more at night (Ref. 6774).
