Cá Liệt bè
Leiognathus berbis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Đây là loài cá sống theo đàn, phân bố tại các vùng nước ven biển. Thức ăn chủ yếu gồm cá, động vật giáp xác, trùng lỗ (Foraminifera) và động vật hai mảnh vỏ (Ref. 5213). Danh mục tài liệu tham khảo về họ Leiognathidae do Pauly và Wade-Pauly biên soạn (Ref. 4961) bao gồm 172 tài liệu liên quan trực tiếp đến loài Leiognathus splendens.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
This schooling species inhabits coastal waters. It feeds on fish, crustaceans, foraminiferans, and bivalves (Ref. 5213). The annotated bibliography of Leiognathidae by Pauly and Wade-Pauly (Ref. 4961) includes 172 references pertaining explicitly to <i>Leiognathus splendens</i>.
Loài này xuất hiện ở các vùng nước ven bờ thuộc thềm lục địa (Ref. 75154). Leiognathus splendens thường sinh sống tại những vùng nước đục, và cường độ phát quang sinh học giúp ngụy trang (countershading bioluminescence) của loài được cho là một sự thích nghi với môi trường này (Ref. 2089). Thức ăn bao gồm các loài động vật không xương sống tầng đáy, cá (Ref. 5213) và sinh vật phù du (Ref. 11889).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in inshore waters of the continental shelf (Ref. 75154). <i>Leiognathus splendens</i> generally lives in turbid waters, and the intensity of its countershading bioluminescence appears to be an adaptation to this (Ref. 2089). Feeds on benthic invertebrates and fish (Ref. 5213) as well as on plankton (Ref. 11889).
Hàm lượng lipid dự trữ trong cơ, gan và ruột giảm dần trong quá trình thành thục sinh dục và sau khi đẻ trứng (Ref. 3655).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Lipid stored in muscles, liver and intestine decreased during gonadal maturation and following spawning (Ref. 3655).
