Quay lại danh sách
#2Tập 3

Cá Vược mõm nhọn

Psammoperca waigiensis (Cuvier and Valenciennes, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận · cập nhật WoRMS: 2026-09-02
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Vược mõm nhọn
Common Name (EN)
Sand Bass.
Kích thước
320 - 340 mm.
Size
320 - 340 mm.

Phân bố

Bắc Australia, Singapore, Java, Borneo, New Guinea, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Ocaenography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1929. Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1929. Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Waigieu seaperch
English name (FishBase)
Waigieu seaperch
Chiều dài tối đa
47.0 cm TL
Max length
47.0 cm TL
Độ sâu phân bố
3 - 12 m
Depth range
3 - 12 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Rocky
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống tại các rạn đá hoặc rạn san hô, thường xuất hiện ở những khu vực có nhiều rong biển, ban ngày thường ẩn nấp trong các hang hốc và khe đá. Loài này có thể di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 4833). Hoạt động kiếm ăn diễn ra vào ban đêm với thức ăn chủ yếu là các loài cá và giáp xác (Ref. 9710). Cá thường được tiêu thụ dưới dạng cá tươi. Tại Hồng Kông, loài này được bán dưới dạng cá sống tại các chợ cá (Ref. 27253).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits rocky or coral reefs, frequently in weedy areas, usually in holes and crevices by day. Enters estuaries (Ref. 4833). Forages on fishes and crustaceans at night (Ref. 9710). Mainly marketed fresh. In Hong Kong sold live in fish markets (Ref. 27253).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố chủ yếu ở vùng nước ven bờ (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found inshore (Ref. 75154).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Loài này được phân biệt với Psammoperca datnioides bởi tổ hợp các đặc điểm sau: đầu và thân có màu nâu sẫm, cá thể sống thường có ánh vàng, các vảy đường bên có viền màu vàng (Hình 1 C) và duy trì màu nâu vàng tương tự ở các mẫu vật bảo quản; số lượng vảy đường bên thấp hơn, từ 46 ‒ 48; mép sau của xương hàm trên khi khép miệng chỉ đạt tới vị trí hơi ngắn hơn so với mép sau của mắt; có các vảy rất nhỏ (không nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có thể quan sát qua kính hiển vi soi nổi) ở phần trên cùng phía sau của xương hàm trên (Hình 3 C ‒ D); gai vây bụng dài gần bằng gai vây lưng thứ 4; có 21 hoặc 22 vảy quanh cuống đuôi; độ cao thân trung bình (32 ‒ 36 %, trung bình 36 % chiều dài chuẩn SL); số hàng vảy trên và dưới đường bên thấp hơn, từ 5 ½ / 7 ½ ‒ 9 ½; lược mang (7 [bao gồm 6 lược mang thoái hóa] + 1 + 11 [bao gồm 3 lược mang thoái hóa] = 19 [9 lược mang thoái hóa]); tỷ lệ gai vây lưng cuối cùng / gai vây lưng áp chót là 1.5 ‒ 1.7.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Distinguished from Psammoperca datnioides by the following combination of characters: brownish dark head and body, often golden in colour in live specimens, pored lateral-line scales yellow-edged, Fig. 1 C) and similar yellowish brown colour in preserved specimens; lower counts of pored lateral line scales 46 ‒ 48; hind margin of maxilla reaching slightly short of hind margin of eye when mouth closed; tiny scales (not seen with naked eye] but visible through binocular scope) on posterior uppermost part of maxilla (Fig. 3 C ‒ D); pelvic-fin spine subequal to 4 th dorsal spine; 21 or 22 circumpeduncular scales; moderately lesser body depth (32 ‒ 36 % [mean 36 %] of SL); lower counts, 5 ½ / 7 ½ ‒ 9 ½ scale rows above and below lateral line; gill rakers (7 [including 6 rudiments] + 1 + 11 [including 3 rudiments] = 19 [9 rudiments]); last dorsal-fin spine / penultimate dorsal-fin spine 1.5 ‒ 1.7.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrax waigiensis cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, 1828, p. 83.
Psammoperca datnioides Richardson, Zool. Voyage Erebus and Terror, Ichth., 1844, p. 116, pl. 57.
Cnidon chinensis Muller and Troschel, Horae Ichth., Vol. 3. 1849, p. 21.
Psammoperca waigiensis Bleeker, Nat. Tijdschr. Ned. Indie, Vol. 5, 1853, p. 177; Gunther, 1859; Evermann and Seale, 1907; Fowler, 1918; Herre, 1933.
Psammoperca waigiensis Boulenger, Cat. Fishes British Mus., ed. 2, Vol. 1, p. 365, 1895.