Cá Hồng ngọc
Etelis carbunculus

Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Cá trưởng thành sinh sống ở các vùng đáy đá (Ref. 30573). Loài thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài động vật không xương sống lớn như mực, tôm và cua; ngoài ra còn ăn các sinh vật phù du, bao gồm cả nhóm động vật có dây sống (urochordates) ở tầng nổi. Đây là loài cá có giá trị kinh tế quan trọng tại một số khu vực. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươi hoặc đông lạnh (Ref. 55).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit rocky bottoms (Ref. 30573). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on fishes and larger invertebrates such as squids, shrimps and crabs; also takes planktonic organisms, including pelagic urochordates. An important food fish in some areas. Marketed fresh or frozen (Ref. 55).
Phân bố tại các vùng đáy đá (Ref. 30573) thuộc thềm lục địa và sườn lục địa (Ref. 75154). Cá con ưa thích các môi trường sống có nền đáy là đá carbonate, đá basalt hoặc đá bùn (Ref. 122680). Thức ăn bao gồm cá và các loài động vật không xương sống lớn như mực, tôm và cua; đồng thời tiêu thụ cả các sinh vật phù du, bao gồm nhóm động vật có dây sống (urochordates) ở tầng nổi (Ref. 55).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits rocky bottoms (Ref. 30573) of the continental shelf and continental slope (Ref. 75154). Juveniles prefer habitats with carbonate, basalt, or mudstone substrate (Ref. 122680). Feeds on fishes and larger invertebrates such as squids, shrimps and crabs; also takes planktonic organisms, including pelagic urochordates (Ref. 55).
