Quay lại danh sách
#232Tập 3

Cá Hồng ngọc

Etelis carbunculus Cuvier and Valenciennes, 1828

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Hường ngọc, Cá Hồng biển ngọc, Cá Chẽm đỏ ngọc
Common Name
Ruby snapper.
Kích thước chiều dài
1.3 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận: 127.0 cm FL

Dải độ sâu sinh thái
90m – 400m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 90 - 400 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Ấn Độ
Hawaii
Nhật Bản
Philippines

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Orsi, 1974.

Thông Số Sinh Học & Sinh Thái

Dữ liệu FishBase v25.04
Tuổi Thọ Tối Đa
32 năm
Tuổi thọ ghi nhận tự nhiên
Chiều Dài Tối Đa
127 cm
Chiều dài chẽ đuôi (FL)
Bậc Dinh Dưỡng
4.49 / 5.0
Động vật ăn thịt bậc cao
Sinh Thái & Môi Trường Sống
Môi trường sống (Habitat)
NeriticRocky
Phạm vi độ sâu phân bố90 - 400 m
Tập tính dinh dưỡngSăn mồi lớn (Động vật ăn thịt)
Sinh Sản & Tập Tính Bầy Đàn
Hình thức sinh sảnPhân giới tính, thụ tinh ngoài
Bảo Tồn & An Toàn Thực Phẩm
Tình trạng Sách Đỏ Quốc Tế
LC
Vô hại đối với con người

Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.

Chỉ số dễ bị tổn thương sinh thái
67.2 / 100 (Rất dễ bị tổn thương)
Giá trị thương mại & Nuôi trồngKhai thác thương mại giá trị cao • Nuôi trồng: Không / Hiếm khi nuôi

Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu

Tóm tắt sinh học (FishBase v25.04)(Biology summary (FishBase v25.04))

Cá trưởng thành sinh sống ở các vùng đáy đá (Ref. 30573). Loài thuộc nhóm cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu gồm cá và các loài động vật không xương sống lớn như mực, tôm và cua; ngoài ra còn ăn các sinh vật phù du, bao gồm cả nhóm động vật có dây sống (urochordates) ở tầng nổi. Đây là loài cá có giá trị kinh tế quan trọng tại một số khu vực. Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươi hoặc đông lạnh (Ref. 55).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Adults inhabit rocky bottoms (Ref. 30573). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on fishes and larger invertebrates such as squids, shrimps and crabs; also takes planktonic organisms, including pelagic urochordates. An important food fish in some areas. Marketed fresh or frozen (Ref. 55).

Ghi chú sinh thái học(Ecology notes)

Phân bố tại các vùng đáy đá (Ref. 30573) thuộc thềm lục địa và sườn lục địa (Ref. 75154). Cá con ưa thích các môi trường sống có nền đáy là đá carbonate, đá basalt hoặc đá bùn (Ref. 122680). Thức ăn bao gồm cá và các loài động vật không xương sống lớn như mực, tôm và cua; đồng thời tiêu thụ cả các sinh vật phù du, bao gồm nhóm động vật có dây sống (urochordates) ở tầng nổi (Ref. 55).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits rocky bottoms (Ref. 30573) of the continental shelf and continental slope (Ref. 75154). Juveniles prefer habitats with carbonate, basalt, or mudstone substrate (Ref. 122680). Feeds on fishes and larger invertebrates such as squids, shrimps and crabs; also takes planktonic organisms, including pelagic urochordates (Ref. 55).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Etelis carbunculus
Anthias oculatus
Serranus oculatus
Etelis oculatus
Etelis coruscans
Etelis evurus