Quay lại danh sách
Cá Miền
Caesio chrysozona

kuroshio · iNaturalist (CC-BY-NC)
Thông tin chính
Tên gọi khác
Cá Miền dải vàng, Cá Miền vằn vàng
Common Name (EN)
Golden-banded caesio (fusilier).
Kích thước
10 - 11 cm. Lớn nhất 24 cm.
Size
10 - 11 cm. Maximum 24 cm.
Phân bố
Hồng Hải, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp, số lượng nhiều.
Status
Common, numerous.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.
Sinh học — Sinh thái BIO
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Caesio chrysozona
Caesio striatus
Pristipomoides aurolineatus
Caesio coerulaureus (not of Lacepede)
Caesio chrysozonus
