Quay lại danh sách
#237Tập 3

Cá Miền đuôi vàng

Caesio erythrogaster Cuvier and Valenciennes, 1830

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chàm Bi
Common Name (EN)
Yellow-tailed fusilier.
Kích thước
23 cm. Lớn nhất 35 cm.
Size
23 cm. Maximum 35 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Australia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung và Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Caesio erythrogaster
Odonectes erythrogaster
Caesio cuning
Caesio erythrochilurus
Caesio lunaris
Caesio erythropterus