Quay lại danh sách
#253Tập 3

Cá Dơi tròn

Scolopsis vosmeri (Bloch, 1792)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chim dơi tròn, Cá Tai tượng biển tròn
Common Name (EN)
White - cheek monocle bream.
Kích thước
12 - 15 cm. Lớn nhất 21 cm.
Size
12 - 15 cm. Maximum 21 cm.

Phân bố

Hồng Hải, Đông châu Phi, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Herre, 1953. Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Whitecheek monocle bream
English name (FishBase)
Whitecheek monocle bream
Chiều dài tối đa
17.309999465942383 cm SL
Max length
17.309999465942383 cm SL
Độ sâu phân bố
2 - 25 m
Depth range
2 - 25 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rubble
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rubble
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá sống ở tầng đáy tại các vùng nước ven bờ đục hoặc có nhiều rong cỏ, thường xuất hiện trên nền đáy cát, bùn hoặc đá vụn gần các rạn san hô, ở độ sâu đến khoảng 30 m, cũng như tại các khu vực ngoài khơi. Cá thường sống đơn độc, nhưng đôi khi có thể kết đàn ở vùng nước sâu.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Benthic in inshore turbid or weedy waters, usually on sand or mud or rubble bottoms close to reefs, in depths to about 30 m (Ref. 92980), as well as offshore areas (Ref. 9785). Seen solitary, but may school deep (Ref. 48635).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá tầng đáy. Thức ăn chủ yếu gồm các sinh vật đáy và động vật không xương sống.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Demersal. Feeds on benthic organisms and invertebrates (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Một loài thuộc giống Scolopsis với tổ hợp các đặc điểm sau: đầu có vảy ngoại trừ xương dưới nắp mang trần và có nhiều lỗ nhỏ; vảy trên đỉnh đầu kéo dài về phía trước đến hoặc ngay trước lỗ mũi trước; mép dưới của mắt tiếp tuyến hoặc nằm ngay phía trên đường kẻ từ chóp mõm đến gốc vây ngực trên; xương dưới ổ mắt (xương dưới ổ mắt thứ hai) có một gai lớn hướng ngược ra sau, và một gai nhỏ hướng ra trước trên xương dưới ổ mắt thứ ba nằm ngay phía trên gai dưới ổ mắt; mép sau xương nắp mang trước có răng cưa hoặc dạng răng nhỏ, mép dưới nhẵn; gai vây hậu môn thứ hai dài và khỏe hơn gai thứ nhất hoặc thứ ba; hầu hết vảy trên thân, ngoại trừ cuống đuôi, đều có đốm đen; cuống đuôi màu trắng; thường có một dải trắng dưới đường bên, kéo dài từ điểm bắt đầu của đường bên đến phía dưới phần sau của vây lưng; một vạch trắng rộng từ gáy kéo dài đến nắp mang, và vùng dưới ổ mắt có một mảng trắng đặc trưng; mép trên của xương nắp mang có viền màu nâu, mép dưới viền màu cam đỏ; không có đốm đen hình nêm trên gốc vây ngực trên (đôi khi có đốm đen nhỏ); vây lưng, vây hậu môn và vây bụng có màu đỏ thẫm hoặc cam đỏ; cá con và cá chưa trưởng thành kích thước nhỏ không có vạch trắng ở gáy và có một dải trắng viền đen kéo dài từ sau mắt đến phần trên của cuống đuôi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. A species of Scolopsis with the following combination of characters: head scaly except for subopercle which is naked with numerous small pores; scales on top of head reaching forward to or just in front of anterior nostrils; lower margin of eye tangent to or just above a line from snout tip to upper pectoral-fin base; suborbital (second infraorbital) with a large retrorse spine, and a small antrorse spine on third infraorbital immediately above suborbital spine; posterior margin of preopercle serrate or denticulate, lower edge smooth; second anal-fin spine longer and more robust than first or third anal-fin spines; most body scales, except for caudal peduncle, with black spot; caudal peduncle white; a white band usually present beneath lateral line, from origin of lateral line to below posterior part of dorsal fin; a broad white bar from nape onto operculum, and suborbital with distinctive white patch; upper limb of opercular margin edged brown, lower limb edged reddish orange; no wedge-shaped dark spot on upper base of pectoral fin (sometimes small dark spot present); dorsal, anal and pelvic fins crimson or orangered; juveniles and smaller subadults lacking white bar on nape and with dark-edged white band from behind eye to upper part of caudal peduncle.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Anthias vosmeri
Anthias vosmaeri
Perca aurata
Lutianus auratus
Lutjanus vosmaeri
Pomacentrus enneadactylus
Scolopsides torquatus
Scolopsides vosmeri
Scolopsis aurata
Scolopsis auratus
Scolopsis torquatus
Scolopsides collaris
Scolopsides auratus
Scolopsis vosmaeri
Scolopsis vosmeri