Cá Lượng Nhật Bản
Nemipterus japonicus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài rất phổ biến ở vùng nước ven bờ, sinh sống trên nền đáy bùn hoặc cát, thường sống theo đàn. Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ, động vật giáp xác, động vật thân mềm (chủ yếu là động vật chân đầu), giun nhiều tơ và động vật da gai. Được tiêu thụ chủ yếu dưới dạng tươi sống, ngoài ra còn được bán ở dạng đông lạnh, hấp, khô muối, khô xông khói, ướp men hoặc chế biến thành chả cá và bột cá.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Very abundant in coastal waters, found on mud or sand bottoms, usually in schools. Feeds mainly on small fishes, crustaceans, mollusks (mainly cephalopods), polychaetes and echinoderms. Marketed mainly fresh, but also frozen, steamed, dried-salted, dry-smoked, fermented or made into fish balls and fish meal.
Cá thể kích thước nhỏ thường tập trung với mật độ cao nhất ở độ sâu dưới 27 m; chỉ những cá thể lớn hơn mới xuất hiện ở độ sâu lớn hơn 45 m (Ref. 1065). Thành phần thức ăn ưu tiên bao gồm động vật giáp xác, cá có vây, động vật thân mềm, giun nhiều tơ và các thành phần chưa xác định (Refs. 116460, 9773). Sống ở tầng đáy (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Small fish are generally most abundant in less than 27 m depth; only larger fish occur in depths greater than 45 m (Ref. 1065). Dietary preferences were crustaceans, finfishes, molluscs, polychaetes and unidentified matter (Refs. 116460, 9773). Demersal (Ref. 9773).
Con cái chiếm ưu thế ở kích thước nhỏ và con đực chiếm ưu thế ở kích thước lớn hơn, do tốc độ sinh trưởng của con đực nhanh hơn (Ref. 6254).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Females predominate at small sizes and males at larger sizes, due to faster growth rate in males (Ref. 6254).
