Quay lại danh sách
#27Tập 3

Cá Mú chấm arêô

Epinephelus areolatus (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Mú chấm, Cá Song chấm
Common Name (EN)
Areilated grouper
Kích thước
30 cm. Lớn nhất 40 cm.
Size
30 cm. Maximum 40 cm.

Phân bố

Hồng Hải, Ấn Độ, Indonesia, Madagascar, New Guinea, Nhật Bản, Philippines, Việt Nam. Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Areolate grouper
English name (FishBase)
Areolate grouper
Chiều dài tối đa
53.0 cm TL
Max length
53.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
1,968 g
Max weight
1,968 g
Tuổi thọ
15.0 năm
Longevity
15.0 năm
Độ sâu phân bố
6 - 200 m
Depth range
6 - 200 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.74
Trophic level
3.74
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này thường phân bố tại các thảm cỏ biển hoặc trên nền đáy trầm tích mịn gần các rạn đá, san hô chết hoặc san hô mềm (Alcyonacea), ở vùng nước nông thuộc thềm lục địa. Cá con thường xuất hiện ở độ sâu tới 80 m. Loài có khả năng sinh sản theo mùa và tập trung thành đàn trong thời gian này. Trứng và ấu trùng giai đoạn sớm có đặc tính sống ở tầng nổi. Thức ăn chủ yếu gồm cá và động vật không xương sống tầng đáy, đặc biệt là tôm và cua. Cá được khai thác bằng câu, bẫy và lưới kéo; thường gặp tại các chợ cá ở Hồng Kông, Singapore và có lẽ trên khắp phạm vi phân bố của loài.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually found in seagrass beds or on fine sediment bottoms near rocky reefs, dead coral, or alcyonarians (Ref. 5222), in shallow continental shelf waters (Ref. 27353). Juveniles are common at water depths to 80 m (Ref. 6390). Probably spawn during restricted periods and form aggregations when doing so (Ref. 27352). Eggs and early larvae are probably pelagic (Ref. 6390). Feed on fish and benthic invertebrates, primarily prawns and crabs (Ref. 4787, 27354). Caught with hook-and-line, traps, and trawls; common in the markets of Hong Kong, Singapore and probably throughout its range (Ref. 39231).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Thường sinh sống tại các thảm cỏ biển hoặc trên nền đáy trầm tích mịn gần các rạn đá, san hô chết hoặc san hô mềm (Alcyonacea), ở vùng nước nông thuộc thềm lục địa. Cá con thường xuất hiện ở độ sâu tới 80 m. Loài có khả năng sinh sản theo mùa và tập trung thành đàn trong thời gian này. Trứng và ấu trùng giai đoạn sớm có đặc tính sống ở tầng nổi. Thức ăn chủ yếu gồm cá và động vật không xương sống tầng đáy, đặc biệt là tôm và cua. Cá kiếm ăn ở độ sâu hơn 100 m. Loài thường xuyên sử dụng các hốc đá làm nơi trú ẩn, cho thấy tập tính săn mồi kiểu phục kích.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Usually found in seagrass beds or on fine sediment bottoms near rocky reefs, dead coral, or alcyonarians (Refs. 5222, 9773), in shallow continental shelf waters (Ref. 27353). Juveniles are common at water depths to 80 m (Ref. 6390). Probably spawn during restricted periods and form aggregations when doing so (Ref. 27352). Eggs and early larvae are probably pelagic (Ref. 6390). Feed on fish and benthic invertebrates, primarily prawns and crabs (Ref. 4787, 27354). Feed in water to more than 100 m depth (Ref. 27354). Probably make frequent use of shelters, suggesting an 'ambush' method of feeding (Refs. 6390, 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Màu sắc: Cơ thể có dạng lưới trên nền trắng nhạt với các đốm nâu, các đốm này nhỏ dần và chuyển sang màu cam ở vùng đầu và bụng. Các đốm trở nên sẫm màu hơn về phía sau cơ thể, vây đuôi và phần vây mềm của vây lưng. Mép sau của vây đuôi và mép trên của phần vây mềm vây lưng có viền trắng. Các tỷ lệ cơ thể (tính theo phần trăm chiều dài chuẩn): chiều dài đầu 37%, chiều sâu thân 35%, gai vây lưng dài nhất 12%, tia vây lưng dài nhất 12%, gai vây hậu môn dài nhất 6%, tia vây hậu môn dài nhất 16%, khoảng cách từ mõm đến vây bụng 42%, khoảng cách từ mõm đến gốc vây ngực 35%, khoảng cách từ mõm đến vây lưng 36%, khoảng cách từ mõm đến vây hậu môn 72%, chiều dài vây ngực 22%, chiều dài vây bụng 17%. Tỷ lệ tính theo chiều dài đầu: chiều dài hàm trên 37%, đường kính mắt 15%, khoảng cách từ mõm đến mắt 26%.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Color. Body reticulated with whitish background and brown spots that gradually become smaller and orange on head and belly (Fig. 1). The spots become darker towards rear part of body, caudal fin and soft part of dorsal fin. Posterior edge of caudal fin and upper edge of soft part of dorsal fin with white margin. Selected body proportions. As percentage of standard length: head length, 37 %; body depth, 35 %; longest dorsal spine, 12 %; longest dorsal ray, 12 %; longest anal spine, 6 %; longest anal ray, 16 %; distance snout, pelvic fin, 42 %; distance snout, base of pectoral fin, 35 %; distance snout, dorsal fin, 36 %; distance snout, anal fin, 72 %; pectoral fin length, 22 %; pelvic fin length of standard length, 17 %. As percentage of head length: upper jaw length, 37 %; eye diameter, 15 %; distance snout-eye, 26 %.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Perca summana areolata Forskal, Descr. Animal., p. 42, 1775.
Bodianus melanurus Geoffroy Saint Hilaire, Descr. Egypte, Poiss., p. 317, pl. 21, 1809.
Serranus melanurus Geoffroy Saint Hiaire, Descr. Egypte Poiss., p. 319, 1828.
Serranus celebicus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. -Ind., Vol. 2, p. 217, 1851; Gunther, 1859; Meyer, 1885.
Epinephelus celebicus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 2, p. 281, 1865.
Serranus angularis Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 353, 1828.
Serranus glaucus Day, Proc. Zool. Soc. London, p. 678, 1870.
Epinephelus angularis Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 48, 1873-1876.
Serranus areolatus Karoli, Termesz. Fuzetek. Budapest, Vol. 5, p. 150, 1882; Fowler and Bean, 1930.
Serranus (Hyposerranus) areolatus Klunzinger, Fische Rothen Meeres p. r, 1884.
Epinephelus areolatus Boulenger, Cat. Fishes Brit. Mus., ed. 2, Vol. 1, p. 202, 1895; Weber, 1913; Weber and de Beaufort, 1931.