Quay lại danh sách
#293Tập 3

Cá Sạo vây đen

Hapalogenys nigripinnis (Temminck and Schlegel, 1843)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Kẽm vây đen, Cá Sộp biển vây đen
Common Name (EN)
Beard grunt, Beard porgy.
Kích thước
10 - 23 cm.
Size
10 - 23 cm.

Phân bố

Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Short barbeled velvetchin
English name (FishBase)
Short barbeled velvetchin
Chiều dài tối đa
40.0 cm SL
Max length
40.0 cm SL
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các rạn đá ven bờ và vùng cửa sông; thường xuất hiện trên nền đáy cát gần bờ đá, từ mùa hè đến đầu mùa đông.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits rocky reefs in coastal waters (Ref. 9137) and river mouths; usually over sandy bottoms near rocky shores, from summer to early winter (Ref. 56360).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng cửa sông và vùng đáy cát ven biển ở độ sâu dưới 100 m. Mặc dù một cá thể kích thước nhỏ từng được thu mẫu tại cửa sông, các cá thể có kích thước tương đương khác thường bị bắt bằng lưới kéo cỡ nhỏ ở độ sâu 30-50 m trên nền đáy cát. Theo quan sát, loài này có xu hướng kết đàn trên nền đáy cát gần bờ đá từ mùa hè cho đến đầu mùa đông. Các cá thể có kích thước tương tự thường xuyên được ghi nhận trong các mẻ thu bằng lưới đăng ở độ sâu từ 15-50 m.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in river mouths and coastal sandy bottoms of less than 100 m depth. Although a small specimen was collect ed in a river mouth, other similarly-sized specimens were usually captured by a small trawl within 30-50 m over sandy bottoms. According to observations, the species seems to school over sandy bottoms near the rocky shore from summer to early winter. Often, similarly-sized specimens were observed in set net captures within 15-50 meters (Ref. 56360).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Pogonias nigripinnis
Hapalogenys nigripinnis
Hapalogens nitens
Hapalogenys maculatus