Quay lại danh sách
#3Tập 3

Cá Sơn đầu trần

Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sơn đầu trần, Cá Sơn biển đầu trần
Common Name (EN)
Naked- Head Glassy Perchlet.
Kích thước
60 - 70 mm.
Size
60 - 70 mm.

Phân bố

Bắc Australia, Seychelles, Singapore, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and Beaufort, 1929. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Weber and Beaufort, 1929. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Bald glassy
English name (FishBase)
Bald glassy
Chiều dài tối đa
16.0 cm TL
Max length
16.0 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Habitat
Estuaries, Mangroves, Soft bottom, Mud
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá khá phổ biến trong môi trường nước mặn và nước ngọt (Ref. 4180); thường sinh sống ở vùng nước nông và phổ biến tại các cửa sông; có thể di cư vào các đoạn hạ lưu sông. Loài này chỉ có khả năng chịu đựng môi trường nước ngọt trong phạm vi nhiệt độ hẹp (23-26°C). Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác vào ban đêm, ngoài ra còn ăn cá nhỏ, trứng cá và ấu trùng cá tại các vùng cửa sông (Ref. 7248). Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá khô, cá muối và cá tươi (Ref. 97399).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Fairly common in marine and fresh waters (Ref. 4180); found in shallow waters; common in estuaries; may enter lower reaches of rivers. Can tolerate fresh water only within a narrow temperature (23-26°C). Feeds mainly at night on crustaceans, but also takes small fishes, fish eggs and larvae in estuaries (Ref. 7248). Marketed dried, salted and fresh (Ref.97399).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá phân bố ở vùng nước nông; phổ biến tại các cửa sông và có thể di cư vào các đoạn hạ lưu sông. Khả năng chịu đựng môi trường nước ngọt chỉ giới hạn trong phạm vi nhiệt độ hẹp (23-26°C). Loài này cũng sinh sống quanh các rạn san hô (Ref. 58534). Cá con và cá trưởng thành thường xuất hiện tại các lạch, vịnh nhỏ, bãi bùn vùng gian triều và rìa vùng dưới triều của các bãi bùn (Ref. 121464). Hoạt động kiếm ăn diễn ra chủ yếu vào ban đêm với thức ăn là các loài giáp xác, cá nhỏ, trứng cá và ấu trùng cá tại các vùng cửa sông (Ref. 7248).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in shallow waters; common in estuaries; may enter lower reaches of rivers. Can tolerate fresh water only within a narrow temperature (23-26°C). Also inhabits coral reefs (Ref. 58534). Juveniles and/or adults are found in creeks, inlets, intertidal mud flats and subtidal edge of mud flats (Ref. 121464). Feeds mainly at night on crustaceans, but also takes small fishes, fish eggs and larvae in estuaries (Ref. 7248).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Lutjanus gymnocephalus Lacépède, Hist. Nat. Poiss., Vol. 3, pl. 23, 1802, p. 216.
Ambassis dussumieri Quoy and Gaimard, Voy. Astrolabe, 1826 - 1834, p. 650, pl. 1, fig. 3; Cuvier and Valenciennes, 1828; Gunther, 1859.
Ambassis vachelli Peters, Monatsber, Akad. Wiss. Berlin, 1868, p. 255 (nec. Richardson).
Ambassis gymnocephalus Bleeker, Nat. Verh. Holl. Maatsch. v. Wetensch. 3 de Verz., Vol. 2. No 2 (1873) 1874, Révision Ambassis, p. 99; Day, 1878; Fowler, 1927; Weber and de Beaufort, 1929; Herre, 1940 - 41.
Priopis gymnocephalus Jordan and Seale, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 28, p. 780, 1905; Seale, 1910.
Chanda dussumieri Cantor, Jour. Asiatic Soc. Bengal, Vol. 18, p. 988, 1850.