Cá Sơn đầu trần
Ambassis gymnocephalus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá khá phổ biến trong môi trường nước mặn và nước ngọt (Ref. 4180); thường sinh sống ở vùng nước nông và phổ biến tại các cửa sông; có thể di cư vào các đoạn hạ lưu sông. Loài này chỉ có khả năng chịu đựng môi trường nước ngọt trong phạm vi nhiệt độ hẹp (23-26°C). Thức ăn chủ yếu là các loài giáp xác vào ban đêm, ngoài ra còn ăn cá nhỏ, trứng cá và ấu trùng cá tại các vùng cửa sông (Ref. 7248). Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng cá khô, cá muối và cá tươi (Ref. 97399).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Fairly common in marine and fresh waters (Ref. 4180); found in shallow waters; common in estuaries; may enter lower reaches of rivers. Can tolerate fresh water only within a narrow temperature (23-26°C). Feeds mainly at night on crustaceans, but also takes small fishes, fish eggs and larvae in estuaries (Ref. 7248). Marketed dried, salted and fresh (Ref.97399).
Loài cá phân bố ở vùng nước nông; phổ biến tại các cửa sông và có thể di cư vào các đoạn hạ lưu sông. Khả năng chịu đựng môi trường nước ngọt chỉ giới hạn trong phạm vi nhiệt độ hẹp (23-26°C). Loài này cũng sinh sống quanh các rạn san hô (Ref. 58534). Cá con và cá trưởng thành thường xuất hiện tại các lạch, vịnh nhỏ, bãi bùn vùng gian triều và rìa vùng dưới triều của các bãi bùn (Ref. 121464). Hoạt động kiếm ăn diễn ra chủ yếu vào ban đêm với thức ăn là các loài giáp xác, cá nhỏ, trứng cá và ấu trùng cá tại các vùng cửa sông (Ref. 7248).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in shallow waters; common in estuaries; may enter lower reaches of rivers. Can tolerate fresh water only within a narrow temperature (23-26°C). Also inhabits coral reefs (Ref. 58534). Juveniles and/or adults are found in creeks, inlets, intertidal mud flats and subtidal edge of mud flats (Ref. 121464). Feeds mainly at night on crustaceans, but also takes small fishes, fish eggs and larvae in estuaries (Ref. 7248).
