Quay lại danh sách
#308Tập 3

Cá Hè mõm ngắn

Lethrinus ornatus Cuvier and Valenciennes, 1830

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Gáy mõm ngắn, Cá Gáy biển mõm ngắn, Cá Hè biển mõm ngắn
Common Name (EN)
Ornate eperor, Ornate pigface bream.
Kích thước
145 - 246 mm. Lớn nhất 500 mm.
Size
145 - 246 mm. Maximum 500 mm.

Phân bố

Đông Phi, Ấn Độ, Indonesia, Queensland, Micronesia, Polynesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang). Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang). Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Thành Khánh Thái, 1962. Orsi, 1974.
Literature
Herre, 1953. Cheng, 1962. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Ornate emperor
English name (FishBase)
Ornate emperor
Chiều dài tối đa
45.0 cm TL
Max length
45.0 cm TL
Độ sâu phân bố
5 - 30 m
Depth range
5 - 30 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Neritic, Coral reefs, Soft bottom
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này sinh sống ở các vùng đáy cát, đáy bùn mềm và các thảm cỏ biển tại các vịnh ven bờ, đầm phá và các khu vực lân cận rạn san hô. Chúng thường sống thành từng nhóm nhỏ (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu bao gồm các loài giáp xác, động vật thân mềm, động vật da gai, giun nhiều tơ và các loài cá nhỏ. Cá con thường di chuyển vào các bãi rạn san hô vùng triều để kiếm ăn khi thủy triều lên (Ref. 48635). Loài này được khai thác bằng bẫy, câu tay, lưới kéo ven bờ và câu tay. Có giá trị kinh tế không đáng kể tại các khu vực phân bố (Ref. 68703).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits sandy and soft bottoms and seagrass beds in inshore bays, lagoons and areas adjacent to reefs. Usually in small groups (Ref. 48635). Feeds on crustaceans, mollusks, echinoderms, polychaetes and small fishes. Juveniles commonly visit the tidal reef flats to feed when the water is high (Ref. 48635). Caught by trap, handline, shore seine, trawl, and handline. Minor importance in fisheries where it occurs (Ref. 68703).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng nước ven bờ (Ref. 75154).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 75154).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Đặc điểm nhận dạng: Thân tương đối cao, chiều cao thân bằng 2,5 - 2,8 lần chiều dài tiêu chuẩn (SL); có 5,5 hàng vảy trên đường bên và 15 hàng vảy dưới đường bên; xương hàm trên có 2 - 4 răng cưa ở kích thước 20 mm, mất dần khi kích thước lớn hơn 28 mm; gai vây lưng thứ 5 là gai dài nhất ở cá thể có kích thước 20 - 60 mm (hiếm khi là gai thứ 4 ở cá thể lớn hơn 50 mm). Đặc điểm màu sắc: Có 4 sọc chính màu cam sáng, độ rộng và cường độ màu tương đương nhau, các khoảng giữa các sọc có màu trắng bạc.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Body relatively deep, its depth 2.5 - 2.8 in SL; 5.5 dorsal scale rows, 15 ventral scale rows; maxillary serrations 2 - 4 at 20 mm, absent at greater than 28 mm; dorsal spine 5 the longest at 20 - 60 mm (rarely 4 at greater than 50 mm). Diagnostic colour notes. Primary stripes 4, bright orange, of similarwidth and intensity, interspaces silvery off-white;

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Lethrinus ornatus
Lethrinus xanthotaenia