Cá Hè ma xê na
Lethrinus mahsena

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phân bố tại các khu vực rạn san hô và các vùng đáy cát, thảm cỏ biển lân cận (Ref. 30573, 41878). Thức ăn chủ yếu gồm động vật da gai (thường gặp nhất là cầu gai), giáp xác và cá; ngoài ra còn tiêu thụ một lượng nhỏ động vật thân mềm, động vật có bao, bọt biển, giun nhiều tơ và các loài giun khác. Đây là loài lưỡng tính tiền nữ (Ref. 55367). Tại hầu hết các khu vực ở Biển Đỏ, loài này được coi là cá thực phẩm chất lượng cao, tuy nhiên ở một số vùng thuộc Ấn Độ Dương, thịt cá có thể có mùi và vị 'san hô' khó chịu (Ref. 2295, 11888). Cá thường được sử dụng ở dạng tươi để chế biến các món nướng hoặc đút lò (Ref. 9987).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found over reef areas and adjacent sandy and seagrass areas (Ref. 30573, 41878). Feeds mainly on echinoderms (most frequently sea urchins), crustaceans and fishes; mollusks, tunicates, sponges, polychaetes and other worms are consumed in lesser quantities. A protogynous hermaphrodite (Ref. 55367). In most areas of the Red Sea, it is considered an excellent food fish but in certain areas of the Indian Ocean it may have an unpleasant 'coral' smell and taste (Ref. 2295, 11888). Utilized fresh for broiling and baking (Ref. 9987).
Phân bố tại các khu vực rạn san hô và các vùng đáy cát, thảm cỏ biển lân cận (Ref. 30573, 41878). Sinh sống trong các rạn san hô, rạn đá và vùng nước nông ven bờ. Thức ăn bao gồm động vật thân mềm, động vật da gai, giáp xác và các loài cá nhỏ (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found over reef areas and adjacent sandy and seagrass areas (Ref. 30573, 41878). Dwells in coral, rocky reefs, and shallow inshore waters. Feeds on mollusks, echinoderms, crustaceans and small fishes (Ref. 9773).
Hiện tượng chuyển đổi giới tính thường xảy ra ở độ tuổi từ 5 đến 6 năm (Ref. 2295). Đây là loài lưỡng tính diandric (Ref. 55367). Chiều dài và độ tuổi chuyển đổi giới tính lần lượt là 32 cm TL và 16 năm (Ref. 55367).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Sex change was found to commonly occur between the ages of 5 and 6 years (Ref. 2295). A diandric species (Ref. 55367). Length and age at sex change occur at 32 cm TL and 16 yrs, respectively (Ref. 55367).
