Cá Mú chấm xanh
Epinephelus chlorostigma

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phân bố tại nhiều môi trường sống khác nhau như thảm cỏ biển, sườn ngoài rạn san hô và cả nền đáy bùn. Cá sống đơn độc. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (đặc biệt là tôm tít và cua). Quá trình chuyển đổi giới tính từ cái sang đực diễn ra khi cá đạt kích thước từ 35-45 cm, tuy nhiên không phải tất cả cá thể cái đều thực hiện quá trình này. Cá trưởng thành thường tập trung thành đàn vào mùa sinh sản. Epinephelus chlorostigma có quan hệ họ hàng gần gũi và rất giống với các loài E. polylepis và E. gabriellae, những loài dường như thay thế vị trí của nó ở khu vực tây bắc Ấn Độ Dương.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found over a wide range of habitats like seagrass beds and outer reef slopes (Ref. 5213), also on mud bottoms. Solitary (Ref. 90102). Feed on small fishes and crustaceans (mainly stomatopods and crabs). Sexual transition from female to male occurs between 35-45 cm, but not all females change sex. Mature individuals form spawning aggregations (Ref. 55367). <i>E. chlorostigma</i> is closely related and very similar to <i>E. polylepis</i> and <i>E. gabriellae</i> which seem to replace it in the northwestern Indian Ocean. Solitary (Ref. 90102).
Phân bố tại nhiều môi trường sống đa dạng như thảm cỏ biển và sườn ngoài rạn san hô; thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (đặc biệt là tôm tít và cua).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found over a wide range of habitats like seagrass beds and outer reef slopes (Ref. 5213); Feeds on small fishes and crustaceans (mainly stomatopods and crabs).
Sự chuyển đổi giới tính diễn ra khi cá đạt chiều dài tổng cộng 46,4 cm và 3 năm tuổi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Sex change occurs at length of 46.4 cm TL and 3 years of age (Ref. 55367). Also Ref. 6976.
