Quay lại danh sách
#32Tập 3

Cá Mú chấm xanh

Epinephelus chlorostigma (Cuvier and Valenciennes, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Song chấm xanh, Cá Song rạn chấm xanh
Common Name (EN)
Brown spotted grouper
Kích thước
63 cm.
Size
63 cm.

Phân bố

Đông châu Phi, Hồng Hải, Ấn Độ, Indonesia, Madagascar, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Brownspotted grouper
English name (FishBase)
Brownspotted grouper
Chiều dài tối đa
80.0 cm TL
Max length
80.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
7,000 g
Max weight
7,000 g
Tuổi thọ
29.0 năm
Longevity
29.0 năm
Độ sâu phân bố
4 - 300 m
Depth range
4 - 300 m
Môi trường sống
Coral reefs, Soft bottom
Habitat
Coral reefs, Soft bottom
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố tại nhiều môi trường sống khác nhau như thảm cỏ biển, sườn ngoài rạn san hô và cả nền đáy bùn. Cá sống đơn độc. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (đặc biệt là tôm tít và cua). Quá trình chuyển đổi giới tính từ cái sang đực diễn ra khi cá đạt kích thước từ 35-45 cm, tuy nhiên không phải tất cả cá thể cái đều thực hiện quá trình này. Cá trưởng thành thường tập trung thành đàn vào mùa sinh sản. Epinephelus chlorostigma có quan hệ họ hàng gần gũi và rất giống với các loài E. polylepis và E. gabriellae, những loài dường như thay thế vị trí của nó ở khu vực tây bắc Ấn Độ Dương.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found over a wide range of habitats like seagrass beds and outer reef slopes (Ref. 5213), also on mud bottoms. Solitary (Ref. 90102). Feed on small fishes and crustaceans (mainly stomatopods and crabs). Sexual transition from female to male occurs between 35-45 cm, but not all females change sex. Mature individuals form spawning aggregations (Ref. 55367). <i>E. chlorostigma</i> is closely related and very similar to <i>E. polylepis</i> and <i>E. gabriellae</i> which seem to replace it in the northwestern Indian Ocean. Solitary (Ref. 90102).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố tại nhiều môi trường sống đa dạng như thảm cỏ biển và sườn ngoài rạn san hô; thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và động vật giáp xác (đặc biệt là tôm tít và cua).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found over a wide range of habitats like seagrass beds and outer reef slopes (Ref. 5213); Feeds on small fishes and crustaceans (mainly stomatopods and crabs).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Sự chuyển đổi giới tính diễn ra khi cá đạt chiều dài tổng cộng 46,4 cm và 3 năm tuổi.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Sex change occurs at length of 46.4 cm TL and 3 years of age (Ref. 55367). Also Ref. 6976.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Serranus tauvina Geoffroy Saint Hilaire, Descript. Egypte Poiss., p. 317, pl. 20, fig. 1, 1809.
Serranus areolatus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 350, 1828; Day, 1878.
Serranus chlorostigma Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 352, 1828.
Serranus waandersi Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 17, p. 152, 1858-1859.
Serranus (Hyposerranus) geoffroyi Klunzinger, Abh. Zool. Bot. Gesell. Wien, Vol. 20, p. 675, 1870.
Epinephelus waandersi Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 47, pl. 281, fig. 1, 1873-1876.
Serranus celebicus var multipunctatus Kossmann and Rauber, Verh. Nat. Verein Heidelberg, Vol. 1, p. 10, 1877.
Epinephelus areolatus Sauvage, in Grandidier, Hist. Phys. Nat. Madagascar Poiss., p. 74, 1891. not of Forskal.
Epinephelus chlorostigma Sauvage, in Grandidier, Hist. Phys. Nat. Madagascar, Poiss., p. 73, 1891; Boulenger, 1895; Weber and de Beaufort, 1931; Jordan and Evermann, 1903; Jordan, Tanaka and Snyder, 1913; Herre, 1933.