Quay lại danh sách
#35Tập 3

Cá Mú chấm đen

Epinephelus epistictus (Temminck and Schlegel, 1842)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Song chấm đen
Common Name (EN)
Broken-lined grouper
Kích thước
15 - 24 cm.
Size
15 - 24 cm.

Phân bố

Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dotted grouper
English name (FishBase)
Dotted grouper
Chiều dài tối đa
80.0 cm TL
Max length
80.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
7,000 g
Max weight
7,000 g
Độ sâu phân bố
90 - 800 m
Depth range
90 - 800 m
Môi trường sống
Benthic, Soft bottom, Rocky
Habitat
Benthic, Soft bottom, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này phân bố ở thềm lục địa trên nền đáy mềm (Ref. 7300); thường xuất hiện quanh các rạn san hô, nền đáy đá và các môi trường ven bờ khác tại các vùng biển nhiệt đới (Ref. 97263). Hiện chưa có công bố khoa học nào về đặc điểm sinh học của loài này. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận dựa trên tài liệu tham khảo số 9773.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in the continental shelf over soft bottom (Ref. 7300); associated with coral reefs or rocky bottoms and other inshore environments of tropical seas (Ref. 97263). Nothing has been published on its biology. Minimum depth reported taken from Ref. 9773.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở thềm lục địa trên nền đáy mềm (Ref. 7300). Loài này cũng sinh sống ở các vùng đáy đá (Ref. 5222) và thường cư trú tại các vùng nước sâu (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs in the continental shelf over soft bottom (Ref. 7300). Also inhabits rocky bottoms (Ref. 5222). Dwells in deep waters (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Đặc điểm chẩn loại: Vây lưng (D): XII + 13; Vây hậu môn (A): III + 8; Vây ngực (P): 18; Vây bụng (V): I + 5; Vây đuôi (C): 19; Lược mang (GR): 22; Đường bên (LL): 65. Cá có kích thước trung bình, thân dày và dẹt bên vừa phải. Hồ sơ lưng của đầu và khoảng cách giữa hai mắt lồi. Xương nắp mang trước có 3 răng cưa lớn; cạnh trên của xương nắp mang thẳng; xương hàm trên kéo dài gần tới đường thẳng đứng ở cuối mắt. Miệng xiên, hàm dưới hơi nhô ra so với hàm trên; giữa mặt bên của hàm dưới có hai hàng răng. Vây bụng không chạm tới lỗ hậu môn, vây đuôi dạng tròn (Hình 3).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnostic characters D: XII + 13; A: III + 8; P: 18; V: I + 5; C: 19 GR: 22; LL: 65. Medium sized fish with stout and moderately compressed body. Dorsal profile of head and interorbital space convex. Preopercle with 3 enlarge serrae; upper edge of opercle straight; maxilla reaches almost vertical at the end of the eye. Mouth oblique, lower jaw slightly larger than upper jaw; mid side of lower jaw with two rows of teeth. Pelvic fin not reach up to the anus, caudal fin rounded (Figure 3).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Serranus epistictus Temminck and Schlegel, 1842. Fauna Japon, Pisces, 1842.
Epinephelus epistictus Smith and Pope, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 31, p. 468, 1906.