Cá Phèn hai sọc
Upeneus sulphureus

Thông tin chính
Mẫu vật & Tài liệu
Thông Số Sinh Học & Sinh Thái
Dữ liệu FishBase v25.04Không ghi nhận độc tính hoặc nguy cơ gây hại đối với thợ lặn và người bơi lội.
Tư Liệu Khoa Học & Ghi Chú Chuyên Sâu
Phân bố tại các vùng nước ven biển, có khả năng di cư vào các vùng cửa sông (Ref. 30573). Thường sinh sống trên nền đáy bùn cát (Ref. 43239). Loài này có tập tính kết đàn (Ref. 5213) và khi di chuyển theo đàn, chúng có hình thái tương tự như các loài cá thuộc họ Sillaginidae (Ref. 48636).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in coastal waters, entering estuaries (Ref. 30573). Sandy-muddy bottom (Ref. 43239). Forms schools (Ref. 5213). Has appearance of sillaginids when schooling (Ref. 48636).
Phân bố tại các vùng nước ven biển, đôi khi xâm nhập vào các vùng cửa sông (Ref. 30573, 9773), ưa thích các khu vực nền đáy bùn và cát (Ref. 9137). Cá con và cá trưởng thành thường xuất hiện ở các vùng nước gần bờ và xa bờ (Ref. 121464). Đây là loài cá tầng đáy, sinh sống quanh các rạn san hô và rạn đá. Loài có tập tính kết đàn và hoạt động chủ yếu về đêm. Thức ăn bao gồm các loài giáp xác nhỏ, Copepoda, Amphipoda và các loài động vật không xương sống khác (Ref. 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in coastal waters, entering estuaries (Refs. 30573, 9773), in sandy and muddy areas (Ref. 9137). Juveniles and/or adults are found near inshore and far inshore waters (Ref. 121464). Demersal. Dwells in coral and rocky reefs. Forms shoals. Nocturnal. Feeds on small crustaceans, copepods, amphipods, and other invertebrates (Ref. 9773).
