Cá Phèn dải nâu
Upeneus subvittatus
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này sinh sống tại các vùng đáy cát và bùn ở khu vực ven biển (Ref. 9137). Chúng thường xuất hiện thành các nhóm nhỏ ở độ sâu khoảng 15 m (Ref. 48636).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits sandy and muddy areas in coastal waters (Ref. 9137). Seen in small groups in about 15 m depth (Ref. 48636).
Phân bố tại các vùng đáy cát và bùn ở khu vực ven biển (Ref. 9137).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits sandy and muddy areas in coastal waters (Ref. 9137).
Đặc điểm chẩn loại: Vây lưng VIII + 9; vây ngực 16 – 17; lược mang 7 – 9 + 19 – 21 = 26 – 30. Các số đo tính theo % chiều dài chuẩn (SL): chiều cao thân tại gốc vây lưng thứ nhất 25 – 28; chiều cao thân tại hậu môn 22 – 23; chiều cao cuống đuôi 9,2 – 10; chiều cao đầu tối đa 22 – 25; chiều cao đầu ngang qua mắt 18 – 20; chiều dài đầu 32 – 33; chiều dài hốc mắt 7,8 – 8,8; chiều dài hàm trên 13 – 14; chiều dài râu 19 – 24; chiều dài vây đuôi 26 – 29; chiều cao vây hậu môn 14 – 18; chiều dài vây bụng 17 – 19; chiều dài vây ngực 23 – 25; chiều cao vây lưng thứ nhất 20 – 23; chiều cao vây lưng thứ hai 14 – 17. Tổng số vạch xiên trên vây đuôi từ 7 – 10, màu sắc các vạch chuyển từ nâu nhạt ở phần gốc sang nâu đậm dần về phía rìa sau vây đuôi; thùy trên vây đuôi có 4 – 6 vạch (bao gồm một vạch gần điểm cuối đường bên), các khoảng trắng giữa các vạch hẹp hơn một chút so với các vạch; thùy dưới vây đuôi có 3 – 4 vạch sẫm màu hơn, có chiều rộng tương đương với các khoảng trắng giữa các vạch và đậm dần về phía chóp thùy; chóp vây lưng thứ nhất có màu đen; các vạch trên vây đuôi và chóp vây lưng màu đen vẫn tồn tại trên mẫu vật bảo quản; râu màu trắng; không có sọc dọc trên thân; đầu và thân có màu ánh bạc ở hai bên và màu hồng nhạt ở mặt lưng; bụng và mặt dưới cuống đuôi màu trắng; mẫu vật bảo quản có mặt lưng màu nâu nhạt và mặt bụng màu nhạt, phần dưới đầu được bao phủ bởi các đốm sắc tố trắng với kích thước khác nhau nằm dưới mắt và trên nắp mang.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Diagnosis. Dorsal fins VIII + 9; pectoral fins 16 – 17; gill rakers 7 – 9 + 19 – 21 = 26 – 30; measurements in % SL: body depth at first dorsal-fin origin 25 – 28; body depth at anus 22 – 23; caudal-peduncle depth 9.2 – 10; maximum head depth 22 – 25; head depth through eye 18 – 20; head length 32 – 33; orbit length 7.8 – 8.8; upper jaw length 13 – 14; barbel length 19 – 24; caudal-fin length 26 – 29; anal-fin height 14 – 18; pelvic-fin length 17 – 19; pectoral-fin length 23 – 25; first dorsal-fin height 20 – 23; second dorsal-fin height 14 – 17; total number of oblique caudal-fin bars 7 – 10, colour of bars changing from pale brown proximally to brown towards rear caudal-fin margin; 4 – 6 bars on upper caudal-fin lobe (including one bar close to rear end of lateral line), white interspaces between bars slightly narrower than bars; 3 – 4 darker bars on lower caudal-fin lobe, of similar width as white interspaces between bars and becoming darker towards lobe tip; first dorsal-fin tip black; caudal-fin bars and black dorsal-fin tip retained on preserved fish; barbels white; no lateral body stripes; head and body silvery laterally and pale rose dorsally; belly and ventral side of peduncle white; preserved fish dorsally pale brown and ventrally pale, with ventral part of head covered by differently sized patches of white pigment below eye and on opercle.
