Quay lại danh sách
#372Tập 3

Cá Phèn hồng

Parupeneus barberinus (Lacépède, 1802)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Phèn hong
Common Name (EN)
Dot goatfish.
Kích thước
Lớn nhất 50 cm.
Size
Maximum 50 cm.

Phân bố

Australia, India, Indonesia, Madagascar, New Guinea, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Dotdash goatfish
English name (FishBase)
Dotdash goatfish
Chiều dài tối đa
60.0 cm TL
Max length
60.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 100 m
Depth range
0 - 100 m
Môi trường sống
Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky, Rubble
Habitat
Mangroves, Coral reefs, Soft bottom, Rocky, Rubble
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Là một trong những loài có số lượng cá thể dồi dào nhất thuộc chi <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ, phân bố tại các vùng cát lớn cũng như khu vực nền cát và đá vụn trên mặt rạn san hô, đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu tới khoảng 100 m. Cá con thường sống theo nhóm nhỏ, hay hòa lẫn với các loài khác tại các sinh cảnh thảm cỏ biển thưa thớt (Ref. 48636). Cá trưởng thành kiếm ăn trên các loài động vật không xương sống sống vùi trong cát như giun nhiều tơ và động vật giáp xác. Hoạt động kiếm ăn diễn ra ban ngày; theo kết quả nghiên cứu tập tính ăn từ 19 mẫu cá trưởng thành, các thành phần mồi trong dạ dày tính theo thể tích lần lượt gồm: cua (ghẹ, cua ẩn sĩ/anomuran, cua xanthid và cua raninid), giun (chủ yếu là giun nhiều tơ bên cạnh sâu síp và giun chưa xác định), động vật thân mềm hai mảnh vỏ nhỏ, tay cuộn, tôm, ốc sên nhỏ, chân đều, động vật chân biên, trùng lỗ và một cá thể lươn nhỏ chưa xác định (Ref. 54393. Các cá thể đến từ Palau và phía đông quần đảo Caroline thường có một dải màu vàng nằm ngay phía trên dải màu đen rộng kéo dài phía sau mắt (Ref. 37816). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

One of the most abundant species of <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Adults, solitary or in small groups inhabit large sand patches as well as sand and rubble areas of reef flats, and lagoon and seaward reefs to a depth of about 100 m. Juveniles usually in small groups, often mixed with other species in sparse seagrass habitats (Ref. 48636). Adults forage on sand-dwelling invertebrates like polychaete worms and crustaceans. Feeding is diurnal; from 19 adult specimens for food-habit study, the prey in order by volume in the stomachs: crabs (portunid, anomuran, xanthid, and raninid), worms (mainly polychaetes but also sipunculids and unidentified), small bivalve molluscs, brachiopods, shrimps, small gastropods, isopods, amphipods, foraminifera, and a small unidentified eel (Ref. 54393). Individuals from Palau and eastern Carolines often have a yellow band immediately above the broad black band extending behind the eye (Ref. 37816). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Là một trong những loài có số lượng dồi dào nhất thuộc chi <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Sinh sống ở các vùng cát lớn cũng như khu vực nền cát và đá vụn của mặt rạn, đầm phá và các rạn hướng biển đến độ sâu khoảng 100 m. Kiếm ăn trên các loài động vật không xương sống vùi trong cát như giun nhiều tơ và động vật giáp xác. Các cá thể từ Palau và phía đông quần đảo Caroline thường có dải màu vàng ngay phía trên dải đen rộng kéo dài phía sau mắt (Ref. 37816). Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Cá con thường sống theo nhóm nhỏ, đôi khi trộn lẫn với các loài khác tại các sinh cảnh thảm cỏ biển thưa thớt (Ref. 48636).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occur inshore (Ref. 75154). One of the most abundant species of <i>Parupeneus</i> (Ref. 37816). Inhabit large sand patches as well as sand and rubble areas of reef flats, and lagoon and seaward reefs to a depth of about 100 m. Forage on sand-dwelling invertebrates like polychaete worms and crustaceans. Individuals from Palau and eastern Carolines often have a yellow band immediately above the broad black band extending behind the eye (Ref. 37816). Adults solitary or in small groups. Juveniles usually in small groups, often mixed with other species in sparse seagrass habitats (Ref. 48636).

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Các cá thể trưởng thành di cư vào vùng gần bờ để sinh sản và kiếm ăn (Ref. 7002). Một số cá thể chưa trưởng thành có kích thước chiều dài chạc (FL) dao động từ 16.1 đến 22.5 cm trong nghiên cứu này mang tính lưỡng tính, tuy nhiên loài này được xếp loại là loài phân tính chức năng (Ref. 125700).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Mature individuals migrate shoreward to spawn and feed (Ref. 7002). Some immature Individuals with size ranging from 16.1 to 22.5 cm FL from this study are bisexual, however, this species is classified as a functional gonochore (Ref. 125700).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Mullus barberinus
Upeneus barberinus
Parupeneus barberinus
Pseudupeneus barberinus