Cá Chim bạc
Monodactylus argenteus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phân bố tại các vịnh, vùng cửa sông ngập mặn, các lạch triều và hạ lưu các dòng suối nước ngọt (Ref. 2847, 44894, 48636); đôi khi xuất hiện tại các rạn san hô ven biển có nhiều bùn (Ref. 9710). Thức ăn chủ yếu gồm sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ (Ref. 5213, 44894). Thường bắt gặp chúng kết đàn lớn (Ref. 44894, 52193); cá con thường sống đơn độc hoặc tập trung thành nhóm nhỏ (Ref. 48635). Thông thường, chỉ có cá con mới di cư vào môi trường nước ngọt (Ref. 52193). Loài có tập tính bảo vệ lãnh thổ cao (Ref. 9710). Được khai thác bằng lưới quăng (Ref. 30573).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in bays, mangrove estuaries, tidal creeks, and lower reaches of freshwater streams (Ref. 2847, 44894, 48636); occasionally in silty coastal reefs (Ref. 9710). It feeds on plankton and detritus (Ref. 5213, 44894). Commonly seen in large schools (Ref. 44894, 52193); small juveniles either solitary or in small aggregations (Ref. 48635). Usually only juveniles enter freshwater (Ref. 52193). Highly territorial (Ref. 9710). Caught with throw nets (Ref. 30573).
Loài cá biển có khả năng thích nghi với môi trường nước ngọt (Refs. 4967, 9773). Thường phân bố tại các vùng cửa sông ngập mặn và hay di chuyển vào các lạch nước (Ref. 2847). Đôi khi được tìm thấy tại các rạn san hô ven biển có nhiều bùn (Ref. 9710). Cá con thường xuất hiện ở các vùng cửa sông và rừng ngập mặn (Ref. 43081). Loài có tập tính sống theo đàn, thường tạo thành các đàn nhỏ và dày đặc. Sinh sống tại các cửa sông, khu vực cầu cảng và các rạn san hô nông (Ref. 9773). Kiếm ăn ở tầng nước, tiêu thụ các sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ (Refs. 11889, 9773).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Marine species which can survive in fresh water (Refs. 4967, 9773). Commonly found in mangrove estuaries, often entering creeks (Ref. 2847). Sometimes found in silty coastal reefs (Ref. 9710). Juveniles occur in estuaries and mangroves (Ref. 43081). Gregarious. Forms small dense shoals. Inhabits estuaries, wharfs and shallow reefs (Ref. 9773). Feeds in the water column, consuming planktonic organisms and detritus (Refs. 11889, 9773).
Thân hình bầu dục, thân cao và dẹt bên rõ rệt. Mắt có kích thước trung bình; miệng nhỏ và xiên. Các tia vây mềm phía trước của vây lưng và vây hậu môn kéo dài; rìa sau của vây lưng và vây hậu môn lõm rõ rệt; vây đuôi hơi khuyết; vây bụng thoái hóa hoặc tiêu biến ở cá trưởng thành. Màu sắc: cá trưởng thành có màu bạc sáng, chóp vây lưng và vây hậu môn có màu sẫm; cá con có màu sắc sặc sỡ hơn với ánh vàng bao phủ phần lớn vây lưng; chóp vây lưng và vây hậu môn có màu đen; rìa trước của vây hậu môn có viền đen rộng; có hai sọc đen thẳng đứng trên đầu, một sọc chạy qua mắt và sọc còn lại nằm phía trước gốc vây ngực.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Body oval, deep and strongly compressed. Eye moderately large; mouth small and oblique. Anterior soft fin rays of both dorsal and anal fins elongated; posterior edge of dorsal and anal fins distinctly concave; caudal fin slightly emarginated; pelvic fin rudimentary or absent in adults. Color: adults bright silver, tip of dorsal and anal fins dusky; juveniles more colorful with yellow over most of the dorsal fin; tip of dorsal and anal fins black; anterior edge of anal fin with broad black margin; two vertical blacks bars over the head, one through the eye and the other in front pectoral-fin base.
