Quay lại danh sách
#389Tập 3

Cá Sóc va-ni-cô

Pempheris vanicolensis Cuvier and Valenciennes, 1831

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Sóc biển va-ni-cô, Cá Sơn sóc va-ni-cô
Common Name (EN)
Vanikoro Sweeper.
Kích thước
180 mm.
Size
180 mm.

Phân bố

Australia, Ấn Độ, New Hebrides, Singapore, Sri Lanca, Indonesia, Philippines. Miền Trung, Nam Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Weber and de Beaufort, 1936. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Vanikoro sweeper
English name (FishBase)
Vanikoro sweeper
Chiều dài tối đa
20.0 cm TL
Max length
20.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 25 m
Depth range
1 - 25 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Rocky
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Sinh sống tại các rạn san hô và rạn đá ở vùng nước nông (Ref. 9710).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Inhabits shallow rocky and coral reefs (Ref. 9710).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này thường cư trú tại các rạn san hô và rạn đá, tập trung gần các khe hở và hang động (Ref. 9710, 9773). Phân bố trên thềm lục địa, cá thường ẩn náu trong hang vào ban ngày và di chuyển vào vùng nước gần bờ trong cột nước vào ban đêm. Ngoài ra, loài này còn được tìm thấy ở các nền đáy cát pha đá (Ref. 122781). Đây là loài sống theo đàn (Ref. 9773). Chúng thường trú ngụ dưới các vòm đá, các hốc tự nhiên và nhân tạo (Ref. 129713). Hoạt động về đêm. Thức ăn chủ yếu bao gồm các loài động vật không xương sống phù du và ấu trùng cá (Ref. 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Also Ref. 58652. Dwells in coral and rocky reefs, close to crevices and caves (Refs. 9710, 9773). Found in the continental shelf, in caves during daytime and inshore in the water column at night. Also in sandy-rocky bottoms (Ref. 122781). Shoaling species (Also Ref. 9773). Dwells in overhangs, and natural and artificial cavities (Ref. 129713). Nocturnal. Feeds on planktonic invertebrates and fish larvae (Ref. 9773).

Mô tả hình thái (GBIF)(Morphological description (GBIF))

Chẩn loại: Số liệu đếm của mẫu chuẩn (holotype) và các mẫu không phải mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 2 của Koeda và cộng sự (2010b). Vây lưng: VI, 9 tia; vây hậu môn: III, 38 – 43 tia; vây ngực: 17 – 19 tia; vảy đường bên có lỗ: 56 – 65 vảy; hàng vảy trên đường bên: 5 ½ – 6 ½ (thường là 5 ½); hàng vảy dưới đường bên: 12 – 15; vảy trước vây lưng: 30 – 35; vảy quanh cuống đuôi: 16 – 18; lược mang: 8 + 19 – 21 = 27 – 29. Tỷ lệ phần trăm so với chiều dài chuẩn (SL): chiều dài đầu 29,1 – 31,7%; chiều cao thân 42,4 – 46,3%; đường kính mắt 37,5 – 42,9%; chiều dài hàm trên 48,9 – 55,3%. Chiều dài chuẩn tối đa đạt 156 mm. Mõm tròn; vảy lược yếu, dễ rụng, mỏng, hình bán nguyệt, chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dài (Koeda và cộng sự 2013a: xem hình 2a). Cơ thể có màu ánh bạc đến ánh đồng ở mẫu vật tươi thu thập vào ban ngày, nhưng chuyển sang màu bạc vào ban đêm; chóp vây lưng có màu đen rõ rệt; thường có dải màu đen nổi bật ở rìa ngoài vây hậu môn; vây ngực có màu vàng tươi (mất màu ở mẫu vật ngâm bảo quản) và không có đốm đen ở gốc vây; rìa sau vây đuôi có màu đen; hàm có các dải răng nhỏ dạng nhung; mặt cắt ngang vùng bụng có hình chữ V.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Diagnosis. Counts of holotype and non-types are given in Table 2 of Koeda et al. (2010 b). Dorsal-fin rays VI, 9; anal-fin rays III, 38 – 43; pectoral-fin rays 17 – 19; pored lateral-line scales 56 – 65; scale rows above lateral line 5 ½ – 6 ½, usually 5 ½; scale rows below lateral line 12 – 15; predorsal scales 30 – 35; circumpeduncular scales 16 – 18; gill rakers 8 + 19 – 21 = 27 – 29; head length 29.1 – 31.7 %; body depth 42.4 – 46.3 %; eye diameter 37.5 – 42.9 %; upper jaw length 48.9 – 55.3 %; maximum 156 mm SL; snout rounded; scales weakly ctenoid, deciduous, thin, semicircular in shape, far wider than long (Koeda et al. 2013 a: see fig. 2 a); body silverish to copperish in fresh specimen collected in day time, but silver in night time; tip of dorsal fin distinctly blackish; usually distinct blackish band on outer edge of anal fin; pectoral fin bright yellow (disappear in fixed specimens) with lacking blackish blotch on its base; posterior margin of caudal fin blackish; narrow band of villiform teeth in jaws; abdomen cross-sectional outline V-shaped.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Pempheris vanicolensis
Pempheris moluca
Pempheris mangula