Cá Dầm
Kyphosus cinerascens

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này thường tập trung thành đàn trên các nền đáy cứng phủ tảo tại các vùng bãi rạn ngoài khơi, đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, nơi có sóng vỗ mạnh, ở độ sâu ít nhất 24 m (Ref. 30573). Chúng là loài cá tầng trung - đáy (Ref. 58302). Cá con thường sống gắn liền với các vật thể trôi nổi (Ref. 58302). Thức ăn chủ yếu là thực vật, bao gồm các loại rong biển và các loài không xương sống đi kèm (Ref. 30573). Loài này được ghi nhận là nguyên nhân gây ngộ độc cá ảo giác phổ biến hơn so với hầu hết các loài cùng họ (Ref. 4690). Được khai thác bằng các loại ngư cụ thủ công. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 128797.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in aggregations over hard, algal coated bottoms of exposed, surf-swept outer reef flats, lagoon and seaward reefs, to a depth of at least 24 m (Ref. 30573). Benthopelagic (Ref. 58302). Juveniles associated with floating material (Ref. 58302). Mainly herbivorous, feeding on seaweed and associated invertebrates (Ref. 30573). Appear to be more commonly involved in hallucinogenic fish poisoning than most other related species (Ref. 4690). Caught with other types of artisanal gear. Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Sống tập trung thành đàn trên các nền đáy cứng phủ tảo tại các vùng bãi rạn ngoài khơi, đầm phá và các rạn san hô hướng ra biển, nơi có sóng vỗ mạnh, ở độ sâu ít nhất 24 m. Thức ăn chủ yếu là thực vật, bao gồm các loại rong biển và các loài không xương sống đi kèm (Ref. 30573). Loài này được ghi nhận là nguyên nhân gây ngộ độc cá ảo giác phổ biến hơn so với hầu hết các loài cùng họ (Ref. 4690). Được khai thác bằng các loại ngư cụ thủ công. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in aggregations over hard, algal coated bottoms of exposed, surf-swept outer reef flats, lagoon and seaward reefs, to a depth of at least 24 m. Mainly herbivorous, feeding on seaweeds and associated invertebrates (Ref. 30573). Appears to be more commonly involved in hallucinogenic fish poisoning than most other related species (Ref. 4690). Caught with other types of artisanal gear. Minimum depth reported taken from Ref. 30874.
Đẻ trứng (Ref. 101771).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous (Ref. 101771).
