Cá Hiên dài
Drepane longimana

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này phân bố ở vùng nước ven bờ, trên nền đáy cát hoặc bùn, các rạn san hô, cửa sông và bến cảng. Độ sâu phân bố tối đa dưới 50 m. Thức ăn chủ yếu là các loài động vật không xương sống ở tầng đáy. Mùa sinh sản diễn ra tại các vùng nước ven bờ vào mùa xuân. Thịt cá có thể ăn được nhưng không được đánh giá cao về chất lượng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found inshore, on sand or mud bottoms, reefs, estuaries and harbors. Maximum depth for this species is less than 50 m. Feeds on benthic invertebrates (Ref. 5213). Breeds close inshore during spring (Ref. 5324). Flesh edible, but not esteemed (Ref. 12484).
Là loài cá tầng đáy. Phân bố ở vùng nước ven bờ, trên nền đáy cát hoặc bùn, các rạn san hô, cửa sông, bến cảng và cả trên các nền đáy đá. Độ sâu phân bố tối đa dưới 50 m. Thức ăn bao gồm các loài động vật không xương sống ở tầng đáy, cụ thể là các loài cua nhỏ, tôm và giun biển. Loài này sinh sống tại các rạn san hô và các vịnh nông ven biển; khả năng chịu đựng sự thay đổi độ mặn cho phép chúng di cư vào các vùng cửa sông. Mùa sinh sản diễn ra tại các vùng nước ven bờ vào mùa xuân.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Demersal (Ref. 122479). Found inshore, on sand or mud bottoms, reefs, estuaries and harbours (Ref. 9800). Also found on rocky substrates (Ref. 107708). Maximum depth for this species is less than 50 m. Feeds on benthic invertebrates. Breeds close inshore during spring (Ref. 9800). Dwells in reefs and shallow coastal bays. Its tolerance to fluctuations in salinity allows it to enter estuaries. Feeds on small crabs, shrimp and marine worms (Ref. 9773).
