Cá Bướm một chấm
Chaetodon unimaculatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này thường xuất hiện theo nhóm nhỏ tại các bãi triều rạn san hô, vùng đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng ra biển. Đây là loài cá tầng trung - đáy. Thức ăn chủ yếu bao gồm san hô mềm và san hô cứng, ngoài ra còn ăn giun nhiều tơ (polychaetes), các loài giáp xác nhỏ và tảo dạng sợi. Tại Indonesia, loài này thường được quan sát ở độ sâu trung bình và bơi theo nhóm nhỏ. Cá trưởng thành thường phân bố ở độ sâu từ 20-60 m. Loài này đẻ trứng và có tập tính đơn phối ngẫu; các cá thể thường ghép đôi trong mùa sinh sản.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in small groups in reef flats, clear lagoon and seaward reefs (Ref. 48636). Benthopelagic (Ref. 58302). Feed on soft and hard corals, also on polychaetes, small crustaceans, and filamentous algae. In Indonesia, usually seen at moderate depths, usually swimming in small groups. Adults are mainly in depth 20-60 m (Ref. 48636). Oviparous (Ref. 205), monogamous (Ref. 52884). Form pairs during breeding (Ref. 205).
Thường sống theo nhóm nhỏ tại các bãi triều rạn san hô, vùng đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng ra biển. Thức ăn bao gồm san hô mềm, san hô cứng, giun nhiều tơ, các loài giáp xác nhỏ và tảo dạng sợi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in small groups in reef flats, clear lagoon and seaward reefs. Feeds on soft and hard corals, also on polychaetes, small crustaceans, and filamentous algae.
Có tập tính ghép đôi rõ rệt. Tập tính giao phối đơn phối ngẫu được ghi nhận ở cả dạng bắt buộc và dạng xã hội.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing (Ref. 205). Monogamous mating is observed as both obligate and social (Ref. 52884).
