Quay lại danh sách
#41Tập 3

Cá Song vây cao

Epinephelus maculatus (Bloch, 1790)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Song mác
Common Name (EN)
Trout reef cod, Highfin grouper
Kích thước
20 - 32 cm. Lớn nhất 300 cm.
Size
20 - 32 cm. Maximum 300 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Highfin grouper
English name (FishBase)
Highfin grouper
Chiều dài tối đa
60.5 cm TL
Max length
60.5 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 100 m
Depth range
2 - 100 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Benthic
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Benthic
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
reports of ciguatera poisoning
Danger to humans
reports of ciguatera poisoning
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.98
Trophic level
3.98
Hình thức sinh sản
protogyny, external fertilization
Reproduction
protogyny, external fertilization
Tập hợp sinh sản
Có — tập hợp sinh sản theo đàn
Spawn aggregation
Yes — forms spawning aggregations
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Cá con thường sinh sống tại các vùng vụng san hô nông có nhiều mảnh vụn, trong khi cá trưởng thành phân bố ở các khối san hô đơn lẻ trong đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu lên tới 82 m. Thức ăn chủ yếu là các loài cá và giáp xác sống ở tầng đáy cát, đôi khi ăn cả bạch tuộc. Loài này được ghi nhận tại các chợ cá sống ở Hồng Kông (Ref. 27253). Có khả năng tích lũy độc tố ciguatera tại một số khu vực nhất định (Ref. 37816). Cá sống đơn độc, thường bắt gặp trên nền cát trống và chân các rạn san hô (Ref. 90102).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles are found in shallow coral rubble, adults in isolated coral heads of lagoon and seaward reefs to depths of 82 m. Feeds mainly on sand-dwelling fishes and crustaceans, sometimes on octopuses. In the Hong Kong live fish markets (Ref. 27253). May be ciguatoxic in certain areas (Ref. 37816). Solitary, often seen on open sand and base of reefs (Ref 90102).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Cá con thường sinh sống tại các vùng vụng san hô nông có nhiều mảnh vụn, trong khi cá trưởng thành phân bố ở các khối san hô đơn lẻ trong đầm phá và các rạn san hô hướng biển ở độ sâu lên tới 82 m. Thức ăn chủ yếu là các loài cá và giáp xác sống ở tầng đáy cát, đôi khi ăn cả bạch tuộc (Ref. 5222).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Juveniles are found in shallow coral rubble, adults in isolated coral heads of lagoon and seaward reefs to depths of 82 m. Feed mainly on sand-dwelling fishes and crustaceans, sometimes on octopuses (Ref. 5222).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Holocentrus maculatus Bloch, Nat. Ausland Fische, Vol. 4, p. 96, pl. 242, fig. 3, 1790.
Holocentrus albofuscus Lacépède, Hist. Nat. Poiss., Vol. 4, p. 384, 1802.
Serranus quoyanus Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 6, p. 519, 1830. Bleeker, 1849.
Serranus gaimardi Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 6, p. 520, 1830; Bleeker, 1849.
Serranus maculatus Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 11, p. 398, 1856.
Serranus albofuscus Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 1, p. 108, 1859.
Serranus longispinis Kner, Sitzungsber Akad. Wiss. Wien., Vol. 49, p. 483, 1864.
Epinephelus albofuscus Bleeker, Ned. Tijds. Dierk., Vol. 2, p. 146, 1865.
Serranus medurensis Gunther, Fische der Sudsee, Vol. 1, p. 8, pl. 9, fig. A, 1873.
Epinephelus maculatus Bleeker, Versl. Akad. Amsterdam, ser. 2, Vol. 7, p. 46, 1873; Boulenger, 1895; Evermann and Seale, 1907; Fowler, 1918. Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1940 - 41.