Cá Nàng đào viền đen
Chaetodon semeion

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá hiếm gặp (Ref. 9710), phân bố tại các khu vực giàu san hô trong các đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng biển được che chắn một phần. Thường sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ, có tập tính cảnh giác cao hơn so với hầu hết các loài khác. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874 và Ref. 128797. Loài đẻ trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Uncommon species (Ref. 9710) found in coral rich areas of clear water lagoon and semi-protected seaward reefs. Usually in pairs or small groups, more wary than most species. Minimum depth reported taken from Ref. 30874. Oviparous (Ref. 205). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Loài hiếm gặp (Ref. 9710), sinh sống tại các khu vực giàu san hô trong các đầm phá nước trong và các rạn san hô hướng biển được che chắn một phần. Thường sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ, có tập tính cảnh giác cao hơn so với hầu hết các loài khác. Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Uncommon species (Ref. 9710) found in coral rich areas of clear water lagoon and semi-protected seaward reefs. Usually in pairs or small groups, more wary than most species. Minimum depth reported taken from Ref. 30874.
Có tập tính ghép đôi rõ rệt (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing (Ref. 205).
Được quan sát bởi Dietmar Amon vào ngày 22 tháng 8 năm 2008, và tại đảo Lissenung ở độ sâu 6 m bởi Dean Tully vào ngày 19 tháng 10 năm 2011; một mẫu vật được quan sát tại đảo Nemto, New Hanover, ở độ sâu 1 – 50 m, trạm T 23, vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 bởi Gerald R. Allen.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Dietmar Amon on 22 Aug. 2008, and at Lissenung Island, 6 m depth, by Dean Tully on 19 Oct. 2011; a specimen observed at Nemto Island, New Hanover, 1 – 50 m depth, St. T 23, on 7 Nov. 2006, by Gerald R. Allen.
