Cá Bướm cờ ba vạch
Heniochus singularius

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Đây là loài cá hiếm gặp (Ref. 9710), sinh sống tại các vùng đầm phá sâu và rạn san hô hướng ra biển. Cá trưởng thành thường sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ, ưa thích những khu vực có san hô phát triển phong phú và địa hình thẳng đứng phức tạp (Ref. 1602). Cá con có tập tính sống đơn độc và ẩn nấp tại các rạn san hô ven bờ. Đây là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm cá bướm cờ (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu là polyp san hô (Ref. 9710). Loài đẻ trứng (Ref. 205) và hình thành cặp đôi trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An uncommon species (Ref. 9710) that inhabits deep lagoon and seaward reefs. Adults solitary or in small groups and prefer areas with rich coral growth and high vertical relief (Ref. 1602). Juveniles solitary and secretive on inshore reefs. Largest of the bannerfishes (Ref. 48636). Feed on coral polyps (Ref. 9710). Oviparous (Ref. 205). Form pairs during breeding (Ref. 205).
Loài hiếm gặp, phân bố tại các vùng đầm phá sâu và rạn san hô hướng ra biển. Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ, ưa thích các khu vực có san hô phát triển phong phú và địa hình thẳng đứng. Thức ăn chủ yếu là polyp san hô.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
An uncommon species that inhabits deep lagoon and seaward reefs. Adult solitary or in small groups and prefer areas with rich coral growth and high vertical relief. Feeds on coral polyps.
Hình thành cặp đôi trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Form pairs during breeding (Ref. 205).
Mẫu vật thu thập tại Martha's Shoal, phía đông New Hanover, St. KR 154, ở độ sâu từ 6 – 20 m vào năm 2014 (được định danh bởi Barry C. Russell).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
specimen taken at Martha's Shoal, east of New Hanover, St. KR 154, at 6 – 20 m depth, in 2014 (identified by Barry C. Russell).
