Cá Bướm cờ
Heniochus monoceros

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển nơi có san hô phát triển phong phú. Cá con sống đơn độc; cá trưởng thành thường sống theo cặp và đôi khi được tìm thấy đang lơ lửng cạnh nhau dưới các rạn san hô dạng bàn (Ref. 1602). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật sống ở tầng đáy (Ref. 6113), ví dụ như các loài động vật không xương sống liên kết với các vùng tảo (Ref. 5503). Loài đẻ trứng (Ref. 205). Hình thành cặp trong mùa sinh sản (Ref. 205). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in lagoon and seaward reefs with rich coral growth. Juveniles solitary; adults are often paired and occasionally found hovering side by side under tabular corals (Ref. 1602). Feed on bottom living animals (Ref. 6113), e.g. invertebrates associated with algal zones (Ref. 5503). Oviparous (Ref. 205). Form pairs during breeding (Ref. 205). Minimum depth reported taken from Ref. 30874.
Phân bố tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển nơi có san hô phát triển phong phú. Cá con sống đơn độc; cá trưởng thành thường sống theo cặp và đôi khi được tìm thấy đang lơ lửng cạnh nhau dưới các rạn san hô dạng bàn (Ref. 1602). Thức ăn chủ yếu là các loài động vật sống ở tầng đáy, ví dụ như các loài động vật không xương sống liên kết với các vùng tảo.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur in lagoon and seaward reefs with rich coral growth. Juveniles solitary; adults are often paired and ocassionally found hovering side by side under tabular corals (Ref. 1602). Feed on bottom living animals, e.g. invertebrates associated with algal zones.
Hình thành cặp trong mùa sinh sản (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Form pairs during breeding (Ref. 205).
