Cá Thần tiên vằn tím
Pomacanthus sexstriatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá con ưa thích các rạn san hô kín gió ở vùng nội rạn, trong khi cá trưởng thành thường xuất hiện tại các khu vực san hô phát triển mạnh với cấu trúc địa hình thẳng đứng phức tạp ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Cá trưởng thành phân bố từ vùng ven biển có nền đáy hơi bùn đến độ sâu khoảng 50 m, thường bắt gặp đi theo cặp (Ref. 48636). Loài này sống đơn độc hoặc chủ yếu theo cặp, rất nhút nhát và khó tiếp cận. Chúng phát ra âm thanh ụt ịt lớn khi bị đe dọa. Chỉ có cá con mới thích hợp để nuôi làm cảnh (Ref. 4859).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Juveniles prefer sheltered inner reefs while adults occur in areas of rich coral growth and high vertical relief of lagoon and seaward reefs. Adults semi-silty coastal to about 50 m depth, often seen in pairs (Ref. 48636). Occur solitary or mostly in pairs, are very elusive. Emits loud grunting sounds when harassed. Only the young make excellent aquarium fish (Ref. 4859).
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Cá con ưa thích các rạn san hô kín gió ở vùng nội rạn, trong khi cá trưởng thành thường xuất hiện tại các khu vực san hô phát triển mạnh với cấu trúc địa hình thẳng đứng phức tạp ở các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Loài này chủ yếu sống theo cặp và rất nhút nhát. Chúng phát ra âm thanh ụt ịt lớn khi bị đe dọa. Chỉ có cá con mới thích hợp để nuôi làm cảnh (Ref. 4859).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occur inshore (Ref. 75154). Juveniles prefer sheltered inner reefs while adults occur in areas of rich coral growth and high vertical relief of lagoon and seaward reefs. Occur mostly in pairs and are very elusive. Emit loud grunting sounds when harassed. Only the young make excellent aquarium fish (Ref. 4859).
