Cá Thần tiên có vòng xanh
Pomacanthus annularis

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Sinh sống tại các rạn san hô ven bờ ở độ sâu ít nhất đến 30 m (Ref. 9710). Cá trưởng thành thường xuất hiện theo cặp bên trong các hang động (Ref. 9710, 48636). Cá con định cư ở các sinh cảnh vùng bờ rất nông có sự phát triển của tảo sợi ngắn trên nền đáy đá hoặc san hô chết (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu gồm bọt biển và hải tiêu (Ref. 48391). Trải qua sự biến đổi hoàn toàn về màu sắc từ giai đoạn cá con sang giai đoạn trưởng thành. Thường xuyên được xuất khẩu, ví dụ từ Sri Lanka, phục vụ cho ngành thương mại cá cảnh.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coastal reefs to at least 30 m (Ref. 9710). Adults often found in pairs inside caves (Ref. 9710, 48636). Juveniles settle in very shallow inshore habitats with short filamentous algae growth on rock or dead coral substrates (Ref. 48636). Feeds on sponges and tunicates (Ref. 48391). Undergoes a complete color transformation from the juvenile to adult stage. Regularly exported, e.g. from Sri Lanka, for the aquarium trade.
Sinh sống tại các rạn san hô ven bờ ở độ sâu ít nhất đến 30 m (Ref. 9710). Cá trưởng thành thường xuất hiện theo cặp bên trong các hang động (Ref. 9710, 48636). Cá con định cư ở các sinh cảnh vùng bờ rất nông có sự phát triển của tảo sợi ngắn trên nền đáy đá hoặc san hô chết (Ref. 48636). Thức ăn chủ yếu gồm bọt biển và hải tiêu (Ref. 48391).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits coastal reefs to at least 30 m (Ref. 9710). Adults often found in pairs inside caves (Ref. 9710, 48636). Juveniles settle in very shallow inshore habitats with short filamentous algae growth on rock or dead coral substrates (Ref. 48636). Feeds on sponges and tunicates (Ref. 48391).
