Cá Mú dây
Epinephelus morrhua
Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này phân bố ở vùng nước sâu từ 80-370 m trên các sườn dốc của đảo, núi ngầm hoặc thềm lục địa. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá tầng đáy và động vật không xương sống cỡ lớn (Ref. 89707). Được ghi nhận là hiếm gặp tại Tahiti nhưng khá phổ biến ở các rạn san hô vòng (Ref. 4821). Loài này dễ bị nhầm lẫn với <i>E. poecilonotus</i>, <i>E. radiatus</i> hoặc <i>E. tuamotuensis</i>, là ba loài cá mú nước sâu có quan hệ họ hàng gần. Đã có báo cáo về việc loài này chứa độc tố ciguatera tại Mauritius. Ít xuất hiện tại các chợ địa phương (có thể do tập tính sinh sống ở vùng nước sâu).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in deep waters from 80-370 m on slopes of islands, sea mounts or continental shelves. Feeds on benthic fishes and large invertebrates (Ref. 89707). Considered rare in Tahiti but quite common in atolls (Ref. 4821). The species is easily confused with <i>E. poecilonotus</i>, <i>E. radiatus</i>, or <i>E. tuamotuensis</i>, three closely related deep-water groupers. Known to be ciguatoxic at Mauritius. Uncommon in local markets (probably due to it deep-water habitat).
Sinh sống tại khu vực thềm lục địa (Ref. 75154). Được ghi nhận là hiếm gặp tại Tahiti nhưng khá phổ biến ở các rạn san hô vòng (Ref. 4821). Loài này dễ bị nhầm lẫn với <i>E. poecilonotus</i>, <i>E. radiatus</i> hoặc <i>E. tuamotuensis</i>, là ba loài cá mú nước sâu có quan hệ họ hàng gần. Đã có báo cáo về việc loài này chứa độc tố ciguatera tại Mauritius.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the continental shelf (Ref. 75154). Considered rare in Tahiti but quite common in atolls (Ref. 4821). The species is easily confused with <i>E. poecilonotus</i>, <i>E. radiatus</i>, or <i>E. tuamotuensis</i>, three closely related deep-water groupers. Known to be ciguatoxic at Mauritius.
