Cá Thia đuôi trắng
Abudefduf notatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này thường sống thành các nhóm nhỏ dọc theo mép trên của các bờ dốc đứng kín gió. Chúng cũng xuất hiện tại các rạn đá ven bờ nơi có cường độ sóng từ trung bình đến mạnh. Cá thường di chuyển theo đàn và khá nhút nhát, khó tiếp cận (Ref. 9710). Loài đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in small groups along upper edges of sheltered drop-offs. Also found in rocky inshore reefs with moderate to strong wave action. In roving aggregations and somewhat difficult to approach (Ref. 9710). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Phân bố thành các nhóm nhỏ dọc theo mép trên của các bờ dốc đứng kín gió. Ngoài ra, loài còn được tìm thấy tại các rạn đá ven bờ nơi có cường độ sóng từ trung bình đến mạnh (Ref. 7247).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found in small groups along upper edges of sheltered drop-offs. Also found in rocky inshore reefs with moderate to strong wave action (Ref. 7247).
Loài đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
