Cá Rô wê-be
Chromis weberi

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sống đơn độc hoặc hợp thành đàn từ nhỏ đến lớn tại các vùng nước chảy qua rạn san hô và sườn ngoài rạn san hô dốc đứng (Ref. 7247). Loài đẻ trứng, có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước cho trứng (Ref. 205). Đây là loài hoạt động ban ngày (Ref. 54980; 113699).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults occur singly or in small to large aggregations in passes and steep outer reef slopes (Ref. 7247). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Diurnal species (Ref. 54980; 113699).
Xuất hiện đơn độc hoặc hợp thành đàn từ nhỏ đến lớn tại các vùng nước chảy qua rạn san hô và sườn ngoài rạn san hô dốc đứng (Ref. 4391). Đây là loài hoạt động ban ngày (Ref. 54980; 113699).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs singly or in small to large aggregations in passes and steep outer reef slopes (Ref. 4391). Diurnal species (Ref. 54980; 113699).
Loài đẻ trứng, có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Mô tả: Thân cá cao và dẹt bên (Hình 2); miệng nhỏ, nằm ở đầu mõm, có răng hình nón ở cả hai hàm; vây lưng đơn với màng vây xẻ thùy sâu, bắt đầu từ vị trí thẳng đứng phía trên vây bụng; đường bên dạng ống và không hoàn chỉnh ở phía dưới các tia vây mềm của vây lưng. Đầu màu nâu, mặt lưng của đầu màu nâu sẫm và có ánh kim dưới mắt và ở phần chóp trước (Hình 2). Mặt lưng của thân màu nâu sẫm; mặt bụng màu nâu nhạt. Mép sau của xương nắp mang trước và xương nắp mang có màu đen. Các tia vây gai và phần tia vây mềm phía trước của vây lưng, phần trước của vây hậu môn, và các chóp của thùy trên và thùy dưới vây đuôi có màu đen. Gốc vây bụng hơi đen và trở nên trong suốt về phía chóp vây. Các tia vây mềm phía sau của vây lưng, vây hậu môn và phần trung tâm của vây đuôi có màu trong suốt.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Description. Body deep and laterally compressed (Fig. 2); mouth small and terminal, with conical teeth in both jaws; single dorsal fin with deeply notched fin membrane originating vertically above pelvic fin; lateral line tubular and incomplete below dorsal soft rays. Head brown, and dorsal surface of head dark brown and iridescent under eyes and anterior tip (Fig. 2). Dorsal side of body dark brown; ventral side light brown. Posterior margins of preopercles and opercles black. Spiny rays and anterior soft rays of dorsal fin, anterior part of anal fins, and tips of upper and lower lobes of caudal fin black. Base of pelvic fins slightly black and becoming transparent toward tip. Posterior soft rays of dorsal fin and anal fin and central part of caudal fin transparent.
