Cá Thia đồng tiền viền bên
Dascyllus marginatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành thường sống liên kết với các loài san hô Stylophora pistillata, Stylophora wehisi, cũng như các loài thuộc giống Acropora và Porites. Đây là loài đơn phối ngẫu (Ref. 52884). Loài đẻ trứng, có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước cho trứng (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults are usually associated with the corals <i>Stylophora pistillata</i>, <i>Stylophora wehisi</i>, species of <i>Acropora</i> and <i>Porites</i>. Monogamous (Ref. 52884). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Loài đẻ trứng ở tầng đáy. Hình thức đẻ trứng, có tập tính bắt cặp rõ rệt trong mùa sinh sản (Ref. 205). Tập tính đơn phối ngẫu được ghi nhận ở cả dạng tùy nghi và xã hội (Ref. 52884). Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể (Ref. 205). Cá đực có tập tính bảo vệ và quạt nước cho trứng (Ref. 205). Mặc dù trước đây từng có giả thuyết cho rằng loài này có tính lưỡng tính tiền cái (protogyny), các nghiên cứu gần đây đã xác nhận loài này phân tính (gonochorism) dưới dạng lưỡng tính không chức năng (Ref. 103751).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Benthic spawner. Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Monogamous mating is observed as both facultative and social (Ref. 52884). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). While protogyny was originally proposed for this species, recent studies confirmed gonochorism in the form of non-functional hermaphroditism (Ref. 103751).
