Cá Thia môi dày
Cheiloprion labiatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường sinh sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ giữa các rạn san hô phân nhánh tại vùng vụng san hô nông. Thức ăn chủ yếu là polyp của san hô thuộc giống Acropora. Đây là loài hoạt động ban ngày. Loài đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản. Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể. Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found usually among beds of branching corals in shallow lagoon reefs, singly or in small groups (Ref. 4966). Feed primarily on the polyps of <i>Acropora</i> corals. Diurnal species (Ref. 113699). Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
Phân bố ở vùng ven bờ. Thường cư trú giữa các rạn san hô phân nhánh trong các vụng san hô nông, sống đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu là polyp của san hô thuộc giống Acropora. Loài hoạt động ban ngày.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Found usually among beds of branching corals in shallow lagoon reefs, singly or in small groups (Ref. 4966). Feeds primarily on the polyps of <i>Acropora</i> corals. Diurnal species (Ref. 113699).
Loài đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản. Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể. Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
