Caroline, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung, Nam Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953.
Literature
Herre, 1953.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Banded-tail glassy perchlet
English name (FishBase)
Banded-tail glassy perchlet
Chiều dài tối đa
14.0 cm TL
Max length
14.0 cm TL
Môi trường sống
Estuaries
Habitat
Estuaries
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Loài cá này phổ biến ở vùng nước lợ gần cửa sông, thường tập trung thành đàn; đôi khi cũng được tìm thấy ở các dòng suối thượng nguồn (Ref. 559). Mặc dù chủ yếu là loài cá biển, chúng có khả năng di cư vào các hệ thống sông ngòi (Ref. 4967).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Common in brackish waters near river mouths where it occurs in schools; sometimes found in upper streams (Ref. 559). Mainly marine but enters rivers (Ref. 4967).
Ecology notes(Ghi chú sinh thái)
Common in brackish waters near river mouths where it occurs in schools; sometimes found in upper streams (Ref. 559). Mainly marine but enters rivers (Ref. 4967).
Xem bản dịch tiếng Việt (tham khảo)
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Ambassis urotaenia Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 3, p. 257, 1852; Playfair and Gunther, 1866; Evermann and Seale, 1907; Jordan and Richardson, 1908; Fowler, 1927; Herre, 1927.
Priopis urotaenia Smith and Seale, Proc. Biol. Soc. Washington, Vol. 19, p. 77, 1906; Seale and Bean, 1907.
Priopsis lungi Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol. 26, p. 18, fig. 6, 1907.
Ambassis lungi Evermann and Seale, Bull. U. S. Bur. Fish., Vol. 26, p. 75, 1907.