Cá Thia đầu đen
Pomacentrus nigromanus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển, cũng như các rạn san hô trong vùng nước trong, lặng sóng ở độ sâu trung bình. Thức ăn chủ yếu gồm các loài giáp xác phù du, trứng cá, tảo và các loài động vật không xương sống nhỏ. Loài này đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản. Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể. Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng. Đây là loài hoạt động ban ngày.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults inhabit lagoon and seaward reefs, also in sheltered clear water reefs in moderate depths (Ref. 48636). Feed on planktonic crustaceans, fish eggs, algae, and small invertebrates. Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205). Diurnal species (Ref. 113699).
Phân bố ở vùng ven bờ, sinh sống tại các đầm phá và rạn san hô hướng biển. Thức ăn bao gồm các loài giáp xác phù du, trứng cá, tảo và các loài động vật không xương sống nhỏ. Đây là loài hoạt động ban ngày.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Inhabits lagoon and seaward reefs. Feeds on planktonic crustaceans, fish eggs, algae, and small invertebrates. Diurnal species (Ref. 113699).
Loài đẻ trứng, có tập tính ghép đôi rõ rệt trong mùa sinh sản. Trứng thuộc loại trứng đáy, bám chặt vào giá thể. Cá đực có tập tính canh giữ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Oviparous, distinct pairing during breeding (Ref. 205). Eggs are demersal and adhere to the substrate (Ref. 205). Males guard and aerate the eggs (Ref. 205).
