Cá Mú ruồi
Epinephelus tauvina

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Cá trưởng thành ưa thích các vùng nước trong tại các rạn san hô; cá con thường được tìm thấy ở các bãi triều và vũng triều, trong khi cá trưởng thành phân bố ở vùng nước sâu hơn. Loài này sống đơn độc và khá phổ biến ở những khu vực có cường độ khai thác thấp (Ref. 37816). Cá trưởng thành tại khu vực Châu Đại Dương chủ yếu ăn cá (các loài thuộc họ Holocentridae, Mullidae và Pomacentridae); đôi khi ăn cả giáp xác (Ref. 89707). Loài này có mặt tại các chợ cá sống ở Hồng Kông (Ref. 27253). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận theo Ref. 30874. Đôi khi có khả năng gây ngộ độc ciguatera (Ref. 37816). Các báo cáo về kích thước vượt quá 80 cm tổng chiều dài đối với E. tauvina có thể là do nhầm lẫn với các loài E. coioides, E. malabaricus và E. lanceolatus; các loài này có kích thước lớn hơn nhiều so với E. tauvina (Ref. 5222, Heemstra trao đổi cá nhân 09/04).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Adults prefer clear water areas on coral reefs; juveniles have been taken from reef flats and in tide pools, adults found in deeper waters. Solitary and common in lightly fished areas (Ref. 37816). Adults from Oceania almost exclusively feed on fishes (holocentrids, mullid, and pomacentrid); and occasionally, crustaceans (Ref. 89707). Present in the Hong Kong live fish markets (Ref. 27253). Minimum depth reported taken from Ref. 30874. Occasionally ciguatoxic (Ref. 37816). Reports of sizes in excess of 80 cm total length for <i>E. tauvina</i> are probably based on misidentifications of <i>E. coioides</i>, <i>E. malabaricus</i>, and <i>E. lanceolatus</i>; these species grow much bigger than <i>E. tauvina</i> (Ref. 5222, Heemstra pers. comm. 09/04). .
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found inshore (Ref. 75154).
