Cá Ông phốt
Paracirrhites forsteri

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài cá này sinh sống tại các đầm phá nước trong hoặc các rạn san hô hướng ra biển ở độ sâu ít nhất 33 m, đôi khi có thể xuống đến các vùng nước sâu hơn. Chúng thường xuất hiện lộ thiên trên các rạn san hô và nền đáy mềm, thỉnh thoảng bắt gặp theo cặp. Là loài cá tầng đáy, chúng có tập tính đậu trên các nhánh ngoài cùng của các rạn san hô thuộc giống Stylophora, Pocillopora và Acropora. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ và giáp xác, đôi khi ăn tôm. Loài này có tập tính lãnh thổ và sống theo chế độ hậu cung. Cá trưởng thành thường sống đơn độc trên các rạn san hô. Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng cá tươi.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Inhabits clear lagoon or seaward reefs to at least 33 m depth (Ref. 9710), but may venture very deep. Occurs openly on coral and soft-bottom habitats, occasionally in pairs (Ref. 48636). Benthic (Ref. 58302). Tends to perch on outermost branches of <i>Stylophora</i>, <i>Pocillopora</i>, and <i>Acropora</i> corals (Ref. 9710). Feeds mainly on small fishes and crustaceans, sometimes on shrimps and is territorial and haremic (Ref. 37816). Solitary on corals (Ref 90102). Marketed mostly fresh. Minimum depth reported taken from Ref. 128797.
Phân bố tại các vùng nước ven bờ.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154).
Có tập tính ghép đôi rõ rệt. Hoạt động đẻ trứng diễn ra bằng cách bơi ngược lên cột nước với khoảng cách từ 1,0 đến 2,5 m.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Distinct pairing. Spawning ascents into the water column occurred over a distance of 1.0 to 2.5 m (Ref. 26305).
