Cá ép ngắn trắng
Remora albescens

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Loài này có tính chuyên hóa vật chủ cao, thường ký sinh trên cá đuối manta, đôi khi bám vào các loài cá mập. Chúng thường cư trú bên trong khoang mang và miệng của vật chủ. Ngoài ra, loài này còn được ghi nhận bám trên cá cờ đen (Makaira indica) tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (Ref. 7251). Rất hiếm khi bơi tự do (Ref. 10791). Loài này được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Host specific on manta rays, but occasionally attaches to sharks. Often occurs inside gill chamber and mouth of host. Also attaches itself to black marlin, <i>Makaira indica</i>, of the Indo-Pacific Region (Ref. 7251). Rarely free-swimming (Ref. 10791). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).
Rất hiếm khi bơi tự do (Ref. 10791).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Rarely free-swimming (Ref. 10791).
Cá ép ngắn trắng. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 35 cm (13,8 inch) (Lachner và Post trong Quéro và cộng sự, 1990). Phân bố toàn cầu; từ San Francisco, miền bắc California đến Chile, bao gồm cả khu vực trung tâm và phía nam vịnh California (Robertson và Allen, 2002), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg, 1997). Sống ở tầng nổi; độ sâu phân bố từ 0 đến khoảng 50 m (164 ft) (Robertson và Allen, 2008).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
White Suckerfish. To 35 cm (13.8 in) TL (Lachner and Post in Quéro et al. 1990). Circumglobal; San Francisco, northern California to Chile, including central and southern Gulf of California (Robertson and Allen 2002), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Pelagic; depth: 0 to about 50 m (164 ft) (Robertson and Allen 2008).
