Cá Ép môi ngắn
Remora brachyptera

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Thường bám trên cơ thể và bên trong khoang mang của các loài cá cờ (billfishes) và cá kiếm (swordfishes), hiếm khi xuất hiện trên các loài cá khác; đôi khi cũng được tìm thấy trong khoang mang và miệng của các loài cá mập.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Found on the body and inside gill chamber of billfishes and swordfishes, rarely on any other fishes (Ref. 2850); also in the gill cavities and mouths of sharks (Ref. 5951).
Found on the body and inside gill chamber of billfishes and swordfishes, rarely on any other fishes (Ref. 2850); also in the gill cavities and mouths of sharks (Ref. 5951).
Xem bản dịch tiếng Việt (tham khảo)
Cá Ép môi ngắn. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 50 cm. Phân bố rộng khắp toàn cầu; tại Tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến quần đảo Kuril; tại Đông Thái Bình Dương từ San Diego (California, Hoa Kỳ) đến Chile, bao gồm vịnh California và quần đảo Galápagos. Loài cá tầng nổi; độ sâu phân bố từ mặt nước đến 200 m.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Spearfish Remora. To 50 cm (19.7 in) TL (Jiménez Prado and Béarez 2004). Circumglobal; western Pacific Ocean north to southern Kuril Islands (Savinykh 1998); San Diego County (32 ° 52 ’ N, 117 ° 17 ’ W) (Personal communication: Scripps Institution of Oceanography Fish Collection, La Jolla, California), southern California to Chile (Miller and Lea 1972), including Gulf of California (Galván-Magaña et al. 1996), and Islas Galápagos (Grove and Lavenberg 1997). Pelagic; depth: surface to 200 m (656 ft) (Robertson and Allen 2002).
