Quay lại danh sách
#56Tập 3

Cá Vược Nhật

Lateolabrax japonicus (Cuvier and Valenciennes, 1828)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Chẽm Nhật, Cá Vược biển Nhật
Common Name (EN)
Japanes sea bass
Kích thước
17 - 23 cm.
Size
17 - 23 cm.

Phân bố

Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Thành Khánh Thái, 1962. Nguyễn Nhật Thi, 1991.
Literature
Cheng, 1962. Nguyen Nhat Thi, 1991.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Japanese seabass
English name (FishBase)
Japanese seabass
Chiều dài tối đa
102.0 cm TL
Max length
102.0 cm TL
Trọng lượng tối đa
8,700 g
Max weight
8,700 g
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Habitat
Estuaries, Mangroves, Coral reefs, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.10
Trophic level
3.10
Hình thức sinh sản
protandry, external fertilization
Reproduction
protandry, external fertilization
Mùa sinh sản
Một đỉnh sinh sản rõ ràng mỗi năm
Spawning
one clear seasonal peak per year
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Thương mại
Aquaculture
commercial

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này sinh sống tại các vùng nước chảy ở các rạn đá ven bờ. Cá con có tập tính di cư ngược dòng vào các con sông, sau đó quay trở lại biển để sinh sản. Đây là loài lưỡng tính đực trước (protandrous), quá trình chuyển đổi giới tính diễn ra sau khi cá đạt độ chín muồi sinh dục ở 2 tuổi (Ref. 36558). Mùa sinh sản diễn ra vào mùa đông tại các rạn đá sâu hoặc các khu vực ven bờ. Là loài ăn thịt, thức ăn của cá non chủ yếu là sinh vật phù du, trong khi cá trưởng thành ăn các loài cá nhỏ và tôm (Ref. 12497). Loài này có giá trị kinh tế cao, được sử dụng làm thực phẩm (Ref. 559) và trong y học cổ truyền Trung Quốc (Ref. 12166). Vị trí phân loại của họ cá này hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng (Ref. 1830).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in moving water of inshore rocky reefs. Juveniles may ascend rivers and return to sea to spawn. Protandrous, sex change happens after maturation at age 2 (Ref. 36558). Spawning occurs during winter, in deeper rocky reefs or inshore areas. Predaceous, feeding on zooplankton at an early age and on small fish and shrimps as adults (Ref. 12497). Utilized as a food fish (Ref. 559). Family placement uncertain (Ref. 1830). Used in Chinese medicine (Ref. 12166).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này phân bố ở các vùng nước chảy tại các rạn đá ven bờ (Ref. 12497) và đôi khi xuất hiện ở các rạn san hô (Ref. 58534). Cá con có tập tính di cư ngược dòng vào các con sông. Mùa sinh sản diễn ra vào mùa đông tại các rạn đá sâu. Là loài ăn thịt, thức ăn của cá non là sinh vật phù du, còn cá trưởng thành ăn cá nhỏ và tôm (Ref. 12497). Những cá thể có chiều dài chuẩn (SL) trên 6,0 cm bắt đầu chuyển sang tập tính ăn cá (Ref. 49776). Sự di cư của ấu trùng đến các bãi kiếm ăn thuận lợi hơn với sinh khối con mồi cao, nhiệt độ ấm hơn và độ mặn thấp hơn có thể giúp giảm tỷ lệ tử vong sớm và cải thiện thể trạng. Việc khai thác loài giáp xác chân chèo (calanoid copepod) Sinocalanus sinensis tại các bãi ương giống là một trong những chiến lược sinh tồn và tăng trưởng then chốt của ấu trùng và cá con (Refs. 57039, 57040, 57044). Các chỉ số về RNA, DNA, tổng protein và tốc độ tăng trưởng đều đạt giá trị cao hơn ở những khu vực mà ấu trùng và cá con ăn loài Sinocalanus sinensis (loài chiếm ưu thế tại các vùng thượng lưu có độ mặn thấp) so với chế độ ăn đa dạng các loài giáp xác chân chèo ven biển thông thường ở vùng hạ lưu cửa sông Chikugo, biển Ariake (Ref. 57044). Xem thêm Ref. 9137.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found in moving water of inshore rocky reefs (Ref. 12497); also from coral reefs (Ref. 58534). Juveniles may ascend rivers. Spawning occurs during winter, in deeper rocky reefs. Predaceous, feeding on zooplankton at an early age and on small fish and shrimps as adults (Ref. 12497). Fish >6.0 cm SL were piscivorous (Ref. 49776). Larval migration to better foraging grounds with higher prey biomass, elevated temperature and reduced salinity may reduce early mortality and attain a better condition. Utilization of the calanoid copepod <i>Sinocalanus sinensis</i> in the nursery grounds is one of the key early survival and growth strategies of larvae and juveniles (Refs. 57039, 57040, 57044,). Higher values of RNA, DNA, total protein, growth rates and for all nucleic acid-based indices in areas where larvae and juveniles preyed on <i>Sinocalanus sinensis</i> which is the single dominant prey in low saline upper river areas than a multispecific dietary habit dominated by the common coastal copepods in the lower areas in Chikugu estuary, Ariake, Sea (Ref. 57044). Also in Ref. 9137.

Ghi chú sinh sản(Reproduction notes)

Cá đực đạt độ chín muồi sinh dục ở 2 tuổi và chuyển đổi thành cá cái khi lớn hơn (Ref. 36558). Cá con có tập tính di cư ngược dòng vào các con sông và sau đó di cư ra biển để sinh sản (Ref. 36558).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Males mature at age 2 years, becoming females when older (Ref. 36558). Juveniles may ascend rivers migrating to the sea to spawn (Ref. 36558).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Labrax japonicus Cuvier and Valencioens, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 85, 1828.
Percalabrax japonicus Gunther, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 1, p. 71, 1859.
Lateolabrax japonicus Boulenger, Cat. Fish. Brit. Mus., Vol. 1, p. 123, 1895; Fowler and Bean, 1930; Matsubara, 1955; Cheng, 1962.