Quay lại danh sách
#57Tập 3

Cá Mú mao quỉ

Centrogenys vaigiensis (Quoy and Gaimard, 1824)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Song mao quỉ, Cá Song rạn mao quỉ
Common Name (EN)
Prettyfin bass
Kích thước
15 cm.
Size
15 cm.

Phân bố

Australia, Indonesia, New Guinea, Ấn Độ, Philippines, Việt Nam. Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1853.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
False scorpionfish
English name (FishBase)
False scorpionfish
Chiều dài tối đa
25.0 cm TL
Max length
25.0 cm TL
Độ sâu phân bố
2 - 10 m
Depth range
2 - 10 m
Môi trường sống
Estuaries, Coral reefs, Rocky, Rubble
Habitat
Estuaries, Coral reefs, Rocky, Rubble
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá này phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 7300), thường sinh sống tại các rạn đá và nền đáy vụn san hô ở vùng nước nông ven biển. Thức ăn chủ yếu gồm các loài cá nhỏ, tôm và cua, hoạt động bắt mồi vào ban ngày. Đôi khi được khai thác để phục vụ ngành kinh doanh cá cảnh (Ref. 37107). Ngoài ra, loài này còn được tìm thấy ở các vùng nước lợ cửa sông và các rạn san hô ven biển có nhiều bùn lắng (Ref. 90102).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 7300); on rocky reefs and rubble bottoms in shallow coastal waters. Feeds on small fishes, shrimps, and crabs during the day. Occasionally enters the aquarium trade (Ref. 37107). Also found in brackish estuaries and silty coastal reefs (Ref 90102).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 7300); sinh sống tại các rạn đá và nền đáy vụn san hô ở vùng nước nông ven biển. Hoạt động bắt mồi vào ban ngày với thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ, tôm và cua (Ref. 37107).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Occurs inshore (Ref. 7300); on rocky reefs and rubble bottoms in shallow coastal waters. Feeds on small fishes, shrimps, and crabs during the day (Ref. 37107).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Scorpaena vaigiensis Quoy and Gaimard, Voy. Uranie Zool., p. 324, pl. 8, fig. 1, 1824.
Myriodon scorpaenoides Barneville, Revue Zoologique, p. 130, 1847.
Myriodon waigiensis Gunther, Cat. Fishes British Mus., Vol. 1, p. 175, 1859; Bleeker, 1873 - 76; Meyer, 1885.
Centrogenys waigiensis Bleeker, Atlas Ichth., Vol. 7, p. 68, 1873 - 1876.
Sebastes stoliczkae Day, Fishes India, p. 148, pl. 36, fig. 1, 1878.
Gennadius stoliczkae Jordan and Seale, Bull. U. S. Bur. Fisheries, Vol. 26, p. 37, 1907.
Rhabdosebastes stoliczkae Fowler and Bean, Proc. U. S. Nat. Mus., Vol. 62, p. 60, 1922.
Centrogenys vaigiensis Boulenger, Cat. Fises Britis Mus., ed. 2, Vol. 1, p. 147, 1895; Jordan and Richardson, 1908; Fowler and Bean, 1930; Weber and de Beaufort, 1931; Herre, 1934.