Quay lại danh sách
#59Tập 3

Cá Mú vàng nghệ

Diploprion bifasciatum (Cuvier and Valenciennes, 1828)

WoRMS — Trạng thái phân loại chưa rõ
Ghi nhận: Diploprion bifasciatum
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá mú vàng hai sọc đen
Common Name (EN)
Yellow emperor
Kích thước
13 - 18 cm. Lớn nhất 24 cm.
Size
13 - 18 cm. Maximum 24 cm.

Phân bố

Ấn Độ, Australia, Sri Lanca, Indonesia, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ, Miền Trung.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Phân viện Hải dương học Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Branch of Institute of Oceanography.
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Orsi, 1974.
Literature
Weber and de Beaufort, 1931. Herre, 1953. Orsi, 1974.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Barred soapfish
English name (FishBase)
Barred soapfish
Chiều dài tối đa
25.0 cm TL
Max length
25.0 cm TL
Độ sâu phân bố
1 - 100 m
Depth range
1 - 100 m
Môi trường sống
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rocky
Habitat
Neritic, Coral reefs, Benthic, Soft bottom, Mud, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Có nọc độc
Danger to humans
venomous
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Giá trị thương mại
Thương mại
Importance
commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài này chủ yếu phân bố tại các môi trường sống ven biển với điều kiện nền đáy bán bùn (Ref. 48635); cũng được tìm thấy gần các hang hốc và khe đá trong các rạn san hô và rạn đá ở độ sâu từ vài mét đến ít nhất 100 m. Đây là loài cá ăn thịt, có khả năng nuốt chửng con mồi có kích thước lớn nhờ cấu tạo hàm có thể mở rộng (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là các loài cá khác. Khi bị đe dọa, loài này tiết ra độc tố grammistin qua da (Ref. 2334).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found mainly in coastal habitats in semi-silty conditions (Ref. 48635); also found near caves and crevices in rocky and coral reefs from a few meters to at least 100 m. A predator that feeds on surprisingly large prey, swallowed whole through its expandable jaws (Ref. 48635). Feeds mainly on fishes. Secretes the skin toxin grammistin under stress (Ref. 2334).

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài này chủ yếu phân bố tại các môi trường sống ven biển với điều kiện nền đáy bán bùn (Ref. 48635); cũng được tìm thấy gần các hang hốc và khe đá trong các rạn san hô và rạn đá ở độ sâu từ vài mét đến ít nhất 100 m. Đây là loài cá ăn thịt, có khả năng nuốt chửng con mồi có kích thước lớn nhờ cấu tạo hàm có thể mở rộng (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu là các loài cá khác.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Found mainly in coastal habitats in semi-silty conditions (Ref. 48635); also found near caves and crevices in rocky and coral reefs from a few meters to at least 100 m. A predator that feeds on surprisingly large prey, swallowed whole through its expandable jaws (Ref. 48635). Feeds mainly on fishes.

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Diploprion bifasciatum (Kuhl and van Hasselt) Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2, p. 137, pl. 21, 1928; Schlegel, 1842; Richardson, 1846; Gunther, 1859; Bleeker, 1873 - 76; Day, 1878; Fowler and Bean, 1930; Weber and de Beaufort, 1931; Herre, 1934.