Cá Căng bốn sọc
Pelates quadrilineatus

Thông tin chính
Phân bố
Mẫu vật & Tài liệu
Sinh học — Sinh thái BIO
Ghi chú chi tiết
Là loài cá ven bờ, thường xuất hiện ở vùng nước lợ và phổ biến tại các cửa sông. Cá phát ra tiếng kêu khi bị đưa ra khỏi mặt nước. Thường sống theo đàn. Cá con thường cư trú tại các thảm cỏ biển và vùng vịnh có rừng ngập mặn (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ và động vật không xương sống. Trứng được cá bố bảo vệ và quạt nước (Ref. 205). Độ sâu tối đa được ghi nhận theo Ref. 127989.
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Are coastal species often found in brackish waters; common in estuaries. They croak when taken from the water. Usually forming schools. Juveniles in seagrass beds and in mangrove bays (Ref. 48635). Feed on small fishes and invertebrates. Eggs are guarded and fanned by the male parent (Ref. 205). Maximum depth reported taken from Ref. 127989.
Phân bố ở vùng ven bờ (Ref. 75154). Hiện diện tại các thảm cỏ biển trong suốt vòng đời. Là loài cá ven bờ, thường xuất hiện ở vùng nước lợ và phổ biến tại các cửa sông (Ref. 127989). Cá phát ra tiếng kêu khi bị đưa ra khỏi mặt nước. Thường sống theo đàn. Cá con thường cư trú tại các thảm cỏ biển và vùng vịnh có rừng ngập mặn (Ref. 48635). Thức ăn chủ yếu gồm các loài động vật không xương sống nhỏ (Ref. 127989).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs inshore (Ref. 75154). Present in seagrass beds at all life stages. Coastal species often found in brackish waters; common in estuaries (Also Ref. 127989). They croak when taken from the water. Usually forming schools. Juveniles in seagrass beds and in mangrove bays (Ref. 48635). Feeds on small invertebrates (Ref. 127989).
Trứng được cá bố bảo vệ và quạt nước (Ref. 205).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Eggs are guarded and fanned by the male parent (Ref. 205).
