Singapore, Sumatra, Java, Borneo, Philippines, Indonesia, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.
Mẫu vật & Tài liệu
Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải sản Hải Phòng.
Specimen
Haiphong Research Institute of Marine Products.
Tình trạng
Ít gặp.
Status
Uncommon.
Tài liệu dẫn
Weber and de Beaufort, 1929; Herre, 1953.
Literature
Weber and de Beaufort, 1929; Herre, 1953.
Sinh học — Sinh thái BIO
Tên tiếng Anh (FishBase)
Scalloped perchlet
English name (FishBase)
Scalloped perchlet
Chiều dài tối đa
12.5 cm TL
Max length
12.5 cm TL
Môi trường sống
Estuaries, Mangroves
Habitat
Estuaries, Mangroves
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely
Ghi chú chi tiết
Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))
Thường phân bố tại các vùng nước lợ ở vịnh và cửa sông, có khả năng di cư vào môi trường nước ngọt và các lạch triều có rừng ngập mặn bao quanh (Ref. 4833).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Usually found in brackish waters of bays and estuaries, entering freshwater and mangrove-lined tidal creeks (Ref. 4833).
Ghi chú sinh thái(Ecology notes)
Xuất hiện ở cả môi trường nước ngọt chảy (lotic) và nước ngọt tĩnh (lentic) (Ref. 7300). Thường phân bố tại các vùng nước lợ ở vịnh và cửa sông, có khả năng di cư vào môi trường nước ngọt và các lạch triều có rừng ngập mặn bao quanh (Ref. 4833).
Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)
Occurs in lotic and lentic freshwater (Ref. 7300). Usually found in brackish waters of bays and estuaries, entering freshwater and mangrove-lined tidal creeks (Ref. 4833).
Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc
Chanda nalua Hamilton (né. Buchanan), Fishes Ganges, 1822, p. 107, pl. 6, fig. 36.
Ambassis nalua Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poiss., Vol. 2. 1828, p. 182; Bleeker, 1849; Day, 1878; Weber and de Beaufort, 1929. Herre, 1936 - 37.