Quay lại danh sách
#81Tập 3

Cá Trác vàng

Priacanthus hamrur (Forskal, 1775)

WoRMS — Tên hợp lệ trên WoRMS
Tên được xác nhận
Xem trên WoRMS (marinespecies.org)

Thông tin chính

Tên gọi khác
Cá Trác đỏ
Common Name (EN)
Goggle-Eye
Kích thước
260 - 300 mm. Lớn nhất 400 mm.
Size
260 - 300 mm. Maximum 400 mm.

Phân bố

Hawaii, Hồng Hải, Madagascar, Java, Seychelles, Nhật Bản, Philippines, Việt Nam. Vịnh Bắc Bộ.

Mẫu vật & Tài liệu

Nơi lưu trữ mẫu
Viện Hải dương học (Nha Trang).
Specimen
Institute of Oceanography (Nhatrang).
Tình trạng
Thường gặp.
Status
Common.
Tài liệu dẫn
Herre, 1953. Munro, 1955.
Literature
Herre, 1953. Munro, 1955.

Sinh học — Sinh thái BIO

Tên tiếng Anh (FishBase)
Moontail bullseye
English name (FishBase)
Moontail bullseye
Chiều dài tối đa
45.0 cm TL
Max length
45.0 cm TL
Độ sâu phân bố
0 - 250 m
Depth range
0 - 250 m
Môi trường sống
Coral reefs, Benthic, Rocky
Habitat
Coral reefs, Benthic, Rocky
Sách Đỏ IUCN
LC
IUCN Red List
LC
Nguy hiểm cho người
Vô hại
Danger to humans
harmless
Kiểu ăn
Săn mồi lớn (ăn thịt)
Feeding type
hunting macrofauna (predator)
Bậc dinh dưỡng
3.64
Trophic level
3.64
Hình thức sinh sản
Phân giới tính, thụ tinh ngoài
Reproduction
dioecism, external fertilization
Giá trị thương mại
Thương mại nhỏ
Importance
minor commercial
Nuôi trồng thủy sản
Không/hiếm khi
Aquaculture
never/rarely

Ghi chú chi tiết

Tóm tắt sinh học (FishBase)(Biology summary (FishBase))

Loài cá ít gặp, phân bố tại các sườn ngoài rạn san hô và các đỉnh rạn trong đầm phá sâu ở độ sâu từ 8 đến ít nhất 80 m. Chúng thường sống thành các nhóm nhỏ, đôi khi kết đàn ở các khu vực ngoài khơi (Ref. 48635). Vào ban ngày, loài này thường trú ẩn dưới các gờ đá hoặc lơ lửng cạnh các khối san hô (Ref. 90102). Thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ, giáp xác và các loài không xương sống nhỏ khác (Ref. 5213). Đôi khi được khai thác với số lượng vừa phải bằng lưới kéo và câu tay (Ref. 68288). Cá thường được tiêu thụ dưới dạng tươi sống, hoặc có thể được ướp muối hoặc phơi khô (Ref. 5284). Độ sâu tối thiểu được ghi nhận từ Ref. 128797.

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Uncommon species found in outer reef slopes and deep lagoon pinnacles from 8 to at least 80 m. In small aggregations, sometimes schools in oceanic locations (Ref. 48635). Also found under ledges or hovering next to coral heads during day (Ref 90102). Feeds on small fish, crustaceans, and other small invertebrates (Ref. 5213). Occasionally taken in moderate numbers in trawls and by hook-and-line (Ref. 68288). Generally marketed fresh, may be salted or dried (Ref. 5284). Minimum depth reported taken from Ref. 128797.

Ghi chú sinh thái(Ecology notes)

Loài cá ít gặp, phân bố tại các sườn ngoài rạn san hô và các đỉnh rạn trong đầm phá sâu ở độ sâu từ 8 đến ít nhất 80 m. Chúng sống thành các nhóm nhỏ, đôi khi kết đàn ở các khu vực ngoài khơi (Ref. 48635). Là loài cá tầng đáy, sinh sống trên nền đáy san hô và đá. Đây là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu gồm cá nhỏ, giáp xác và các loài không xương sống nhỏ (Ref. 5213, 9773).

Xem văn bản gốc tiếng Anh (FishBase / GBIF)

Uncommon species found in outer reef slopes and deep lagoon pinnacles from 8 to at least 80 m. In small aggregations, sometimes schools in oceanic locations (Ref. 48635). Feeds on small fish, crustaceans, and other small invertebrates (Ref. 5213). Demersal. Dwells in coral and rocky substrates. Carnivorous. Feeds on small fishes, crustaceans and small invertebrates (Ref. 9773).

Danh pháp đồng nghĩa & Phân loại gốc

Sciaena hamrur Forskal, Descript. Animal., p. 45, 1775.
Anthias macrophthalmus Bloch, Naturages Ausland, Fische, Vol. 6, p. 115, pl. 319, 1792.
Anthias hamrur Bloch & Schneider, Syst. Ichth., p. 307, 1801.
Lutjanus hamrur Lacépède, Hist. Nat. Poissons, pp. 178, 209, 1802.
Priacanthus hamrur Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vil. 3, p. 104, 1829; Gunther, 1859; Bleeker, 1873 - 76; Jordan and Richardson, 1908; Fowler, 1931; Herre, 1934.
Priacanthus speculum Cuvier and Valenciennes, Hist. Nat. Poissons, Vol. 7, p. 471, 1831; Sauvage, 1891.
Priacanthus Blochii Bleeker, Nat. Tijds. Ned. Ind., Vol. 4, p. 456, 1853.